would: các cách dùng (would)
would là một động từ khuyết thiếu được dùng rất nhiều. Ta dùng would chủ yếu để nói về QUÁ KHỨ (như quá khứ của will), nói về “TƯƠNG LAI TRONG QUÁ KHỨ”, và tạo CÂU ĐIỀU KIỆN. Ngoài ra, would còn dùng để nói mong muốn, nhờ vả và hỏi lịch sự, nêu ý kiến, ước, phỏng đoán, nói giảm cho bớt chắc chắn… Điểm chung của MỌI cách dùng would là một khoảng cách nào đó: cách xa về THỜI GIAN (quá khứ), cách xa về KHẢ NĂNG (giả định), hoặc khoảng cách giữa người nói với nhau (trang trọng, lịch sự).
Cấu trúc: chủ ngữ + would + nguyên mẫu
| Kiểu câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| + Khẳng định | S + would + V1 | I would like some tea. |
| – Phủ định | S + would not (wouldn’t) + V1 | She wouldn’t go. |
| ? Nghi vấn | Would + S + V1? | Would you help me? |
would không bao giờ đổi; động từ sau nó có thể là have + V3 (would have gone) hoặc be + V-ing (would be going), nhưng KHÔNG BAO GIỜ là to V.
would dùng để làm gì?
| Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|
| quá khứ của will (cả tường thuật) | I thought it would rain, so I took an umbrella. |
| từ chối trong quá khứ | Yesterday the car wouldn’t start. |
| thói quen trong quá khứ | Every summer we’d go to the beach. |
| tương lai trong quá khứ | There she met the man she would one day marry. |
| câu điều kiện, lời khuyên | I wouldn’t eat that if I were you. |
| mong muốn | I’d love to live here. |
| nhờ, hỏi lịch sự | Would you open the door, please? |
| ý kiến, hy vọng | I’d say the blue one is best. |
| ước | I wish you would stay. |
| phỏng đoán | That would be Lan at the door. |
| nói giảm, bớt chắc | It would appear that I was wrong. |
’d = would hay had?
| Câu | ’d là |
|---|---|
| He’d finished. | had |
| He’d like coffee. | would |
’d + V3 ⇒ had; ’d + nguyên mẫu ⇒ would.
would là quá khứ của will, nhất là trong câu tường thuật
Ta hay dùng would như một kiểu quá khứ của will hoặc going to — đặc biệt khi tường thuật lại lời người khác.
- Even as a child, she knew she would become a doctor. — Ngay từ nhỏ cô ấy đã biết mình sẽ trở thành bác sĩ.
- He said he would buy some bread. (“I will buy some bread.”) — Anh ấy nói sẽ mua ít bánh mì.
wouldn’t: từ chối trong quá khứ
would not hay được dùng để nói ai / cái gì đã KHÔNG CHỊU làm gì.
- I asked him to help, but he wouldn’t listen. — Tôi nhờ anh ấy giúp mà anh ấy nhất định không nghe.
- Yesterday morning the motorbike wouldn’t start. — Sáng qua xe máy không chịu nổ máy.
would: thói quen trong quá khứ (giống used to)
would đôi khi được dùng như used to để kể những việc hay làm trong quá khứ.
- Every evening my grandfather would sit by the river and read. — Chiều nào ông tôi cũng ngồi bên bờ sông đọc sách.
- Sometimes she’d call me in the middle of the night. — Thỉnh thoảng cô ấy gọi cho tôi lúc nửa đêm.
would: “tương lai trong quá khứ”
Khi kể chuyện quá khứ, would nói về điều lúc đó CHƯA xảy ra — điều mà về sau mới đến.
- In Hanoi she met the man she would one day marry. — Ở Hà Nội, cô ấy gặp người đàn ông mà sau này cô sẽ lấy làm chồng.
- He left five minutes late, not knowing the delay would save his life. — Anh ấy đi muộn năm phút, không biết rằng chính sự chậm trễ đó sẽ cứu mạng mình.
would trong câu điều kiện và lời khuyên
would tạo câu điều kiện loại 2 và loại 3, và cách khuyên If I were you, I’d… Đôi khi điều kiện được hiểu ngầm, không cần vế if.
- I wouldn’t eat that if I were you. — Nếu là bạn thì tôi không ăn cái đó đâu.
- Why don’t you invite Mai? I’m sure she’d come. — Sao không mời Mai? Tôi chắc chắn cô ấy sẽ đến. (nếu bạn mời)
would cho mong muốn, nhờ vả và câu hỏi lịch sự
I’d like, I’d love, Would you like…? dùng để nói mong muốn. Would you…? lịch sự hơn câu mệnh lệnh hay Will you…?
- Would you like some coffee? — Bạn uống chút cà phê không?
- Would you close the window, please? — Phiền bạn đóng giúp cửa sổ nhé? (lịch sự hơn “Close the window”)
would cho ý kiến, ước, phỏng đoán và nói giảm
I would imagine / I’d say (nêu ý kiến một cách nhẹ nhàng); I wish you would… (ước); That would be… (phỏng đoán); It would seem / appear… (bớt chắc chắn).
- Since you ask, I’d say the red one is better. — Bạn đã hỏi thì tôi nghĩ cái màu đỏ đẹp hơn.
- The phone’s ringing. That would be my mum. — Điện thoại kêu kìa. Chắc là mẹ tôi.
- It would seem that we took the wrong road. — Có vẻ như chúng ta đi nhầm đường rồi.
Động từ chính có thể được hiểu ngầm
Sau would luôn có động từ chính, nhưng đôi khi nó được lược đi vì đã rõ.
- I’d like to stay. — I wish you would. (= would stay) — Tôi muốn ở lại. — Tôi cũng mong bạn ở lại.
- Who would help us? — Minh would. (= would help us) — Ai sẽ giúp chúng ta? — Minh.
would: tưởng tượng một việc không có thật
Khi ta hình dung một việc hay tình huống KHÔNG CÓ THẬT — điều mình thích, hay điều mình sẽ làm nếu ở vào hoàn cảnh nào đó — ta dùng would (’d) / wouldn’t. Những câu này thường ngầm có một vế if mà không nói ra.
- It would be nice to buy a new car, but we can’t afford it. — Mua được chiếc ô tô mới thì hay quá, nhưng chúng tôi không đủ tiền.
- I’d love to live by the sea. — Tôi rất muốn được sống bên bờ biển.
- ‘Shall I tell Chris what happened?’ ‘No, I wouldn’t say anything.’ — “Tôi có nên kể cho Chris nghe chuyện gì đã xảy ra không?” “Thôi, nếu là bạn thì tôi sẽ không nói gì đâu.”
would have done: tưởng tượng điều đã KHÔNG xảy ra
would have + V3 nói về điều ta hình dung trong quá khứ, nhưng thực tế nó đã không xảy ra. ’d have done chính là would have done.
- They helped us a lot. I don’t know what we’d have done without their help. — Họ giúp chúng tôi rất nhiều. Tôi không biết nếu thiếu họ thì chúng tôi sẽ ra sao.
- It’s a shame you didn’t see the film. You would have liked it. — Tiếc là bạn không đi xem phim. Chắc bạn sẽ thích.
- I didn’t tell Sam what happened. He wouldn’t have been pleased. — Tôi không kể cho Sam chuyện đó. Anh ấy sẽ chẳng vui đâu.
would do (bây giờ) ⇄ would have done (quá khứ)
Cùng một ý, chỉ khác thời điểm: would + nguyên mẫu nói về bây giờ hay sau này; would have + V3 nói về quá khứ. Hai dạng này cũng là vế chính của câu điều kiện loại 2 và loại 3.
- I would call Lisa, but I don’t have her number. / I would have called Lisa, but I didn’t have her number. — Tôi sẽ gọi cho Lisa nhưng tôi không có số. / Lúc đó tôi đã gọi cho Lisa rồi, nhưng tôi không có số.
- I’m not going to invite them. They wouldn’t come anyway. / I didn’t invite them. They wouldn’t have come anyway. — Tôi sẽ không mời họ. Họ cũng sẽ không đến đâu. / Tôi đã không mời họ. Họ cũng đã không đến đâu.
- I would call Lisa if I had her number. / I would have called Lisa if I’d had her number. — Giờ mà có số thì tôi sẽ gọi cho Lisa. / Hồi đó mà có số thì tôi đã gọi cho Lisa.
will ⇄ would: sẽ làm ⇄ muốn làm nhưng không làm được
will nói điều ta quyết định làm và làm được. would nói điều ta sẽ làm nếu không có gì cản trở — nhưng thực tế có lý do khiến ta không làm được.
- I’ll stay a little longer. I’ve got plenty of time. — Tôi ở lại thêm một lúc. Tôi còn nhiều thời gian. (ở được)
- I’d stay a little longer, but I really have to go now. — Tôi cũng muốn ở lại thêm, nhưng giờ tôi phải đi thật rồi. (không ở được)
- I’ll call Lisa. I have her number. / I’d call Lisa, but I don’t have her number. — Tôi sẽ gọi cho Lisa, tôi có số. / Tôi sẽ gọi cho Lisa, nhưng tôi không có số.
would like / love / hate / prefer + to V; would mind + V-ing
would like, would love, would hate, would prefer thường đi với to V: I’d like to go away for a few days. Riêng would mind thì đi với V-ing: Would you mind closing the door, please? (không nói mind to close).
- What would you like to do this evening? I wouldn’t like to go on holiday alone. I’d love to meet your family. Would you prefer to eat now or later? — Tối nay bạn muốn làm gì? Tôi không muốn đi nghỉ một mình. Tôi rất muốn gặp gia đình bạn. Bạn muốn ăn bây giờ hay lát nữa?
- Would you mind closing the door, please? (not “mind to close”) — Phiền bạn đóng cửa giúp được không?
I like ⇄ I’d like: thích nói chung ⇄ muốn lúc này
I like playing / to play tennis nói chuyện sở thích nói chung. I’d like to play tennis today nói điều tôi muốn làm hôm nay, trong một tình huống cụ thể.
- I like playing tennis. / I like to play tennis. (= I like it in general) — Tôi thích chơi quần vợt. (nói chung)
- I’d like to play tennis today. (= I want to play today) — Hôm nay tôi muốn chơi quần vợt. (muốn lúc này)
would like to have done: tiếc vì đã không làm được
I would like to have done something = bây giờ tôi tiếc vì đã không làm hoặc không làm được điều đó. Cũng dùng cấu trúc này sau would love, would hate, would prefer.
- It’s a shame we didn’t see Anna. I would like to have seen her again. We’d like to have gone away, but we were too busy at home. — Tiếc là chúng ta không gặp Anna. Tôi muốn được gặp lại cô ấy. Chúng tôi đã muốn đi xa nhưng bận việc ở nhà.
- Poor David! I would hate to have been in his position. I’d love to have gone to the party, but it was impossible. — Tội David quá! Tôi không muốn ở vào hoàn cảnh của anh ấy. Tôi rất muốn đi dự tiệc nhưng không thể.
prefer (nói chung): prefer to do / prefer doing; prefer X to Y; rather than
Khi nói điều mình thích hơn nói chung, dùng prefer to do hoặc prefer doing. So sánh hai thứ thì dùng prefer X to Y; prefer doing to doing; hoặc rather than: prefer to do rather than (do).
- I don’t like cities. I prefer to live in the country. or I prefer living in the country. — Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở quê hơn.
- I prefer this coat to the other one. I prefer driving to travelling by train. or I prefer driving rather than travelling by train. — Tôi thích chiếc áo khoác này hơn chiếc kia. Tôi thích lái xe hơn đi tàu.
- I prefer to drive rather than travel by train. Sarah prefers to live in the country rather than in a city. — Tôi thích lái xe hơn là đi tàu. Sarah thích sống ở quê hơn ở thành phố.
would prefer (tình huống cụ thể) và would rather: không có to
would prefer nói điều ai muốn trong một tình huống cụ thể và thường đi với to V: I’d prefer to drive. would rather = would prefer to, nhưng theo sau là nguyên mẫu KHÔNG có to: I’d rather drive (không nói I’d rather to drive). Phủ định là I’d rather not…; so hai việc dùng I’d rather do … than do ….
- ‘Would you prefer tea or coffee?’ ‘Coffee, please.’ ‘Shall we go by train?’ ‘I’d prefer to drive.’ or ‘I’d rather drive.’ (not “I’d rather to drive”) — “Bạn thích trà hay cà phê?” “Cho tôi cà phê.” “Mình đi bằng tàu nhé?” “Tôi thích lái xe hơn.”
- I’m tired. I’d rather not go out this evening, if you don’t mind. ‘Do you want to go out this evening?’ ‘I’d rather not.’ — Tôi mệt. Nếu bạn không phiền thì tối nay tôi không muốn ra ngoài. “Tối nay bạn có muốn ra ngoài không?” “Tôi không muốn.”
- I’d rather stay at home tonight than go to the cinema. = I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema. — Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.
I’d rather somebody did: hình thức quá khứ nhưng nghĩa hiện tại
Khi muốn NGƯỜI KHÁC làm gì, ta nói I’d rather you did something (không nói I’d rather you do). Động từ ở thì quá khứ nhưng nghĩa là bây giờ hoặc sau này. Phủ định: I’d rather you didn’t… (= tôi muốn bạn đừng làm).
- ‘Who’s going to drive, you or me?’ ‘I’d rather you drove.’ ‘Jack says he’ll repair your bike tomorrow, OK?’ ‘I’d rather he did it today.’ — “Ai sẽ lái xe, bạn hay tôi?” “Tôi muốn bạn lái.” “Jack nói mai sẽ sửa xe đạp cho bạn, được không?” “Tôi muốn anh ấy sửa hôm nay.”
- I’d rather make dinner now. / I’d rather you made dinner now. (not “I’d rather you make”) — Tôi muốn nấu bữa tối bây giờ. / Tôi muốn bạn nấu bữa tối bây giờ.
- I’d rather you didn’t tell anyone what I said. ‘Shall I tell Anna what happened?’ ‘I’d rather you didn’t.’ ‘Are you going to tell Anna?’ ‘No. I’d rather she didn’t know.’ — Tôi muốn bạn đừng kể với ai điều tôi nói. “Tôi kể Anna nghe chuyện gì đã xảy ra nhé?” “Tôi muốn bạn đừng kể.” “Bạn định nói với Anna chứ?” “Không. Tôi muốn cô ấy đừng biết.”
Lưu ý
- Đừng nói “He would to like coffee” — sau would là nguyên mẫu không to.
- Cách dùng hiếm, mang tính văn chương: Would that it were true! (= Giá mà điều đó là thật!).