Xin phép, nhờ vả và mời (Permission, requests, offers)
Cùng một ý “cho tôi…”, “giúp tôi…”, “để tôi giúp” mà tiếng Anh có nhiều mức lịch sự khác nhau. Nhìn chung: can là thân mật, could / may lịch sự hơn, còn would you mind… là lịch sự nhất. Khi đề nghị giúp ai, ta dùng Shall I…? / Can I…? / Would you like…?
Xin phép (tôi làm… được không?)
| Mức lịch sự | Mẫu câu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thân mật | Can I + V? | Can I borrow your pen? |
| Lịch sự | Could I + V? | Could I ask a question? |
| Trang trọng | May I + V? | May I come in? |
| Rất lịch sự | Do you mind if I + V? | Do you mind if I open the window? |
Nhờ người khác làm
| Mức lịch sự | Mẫu câu | Ví dụ | Đồng ý |
|---|---|---|---|
| Thân mật | Can / Will you + V? | Can you pass the salt? | Sure. |
| Lịch sự | Could / Would you + V? | Could you help me with this box? | Of course. |
| Rất lịch sự | Would you mind + V-ing? | Would you mind closing the door? | Not at all. |
Trả lời Would you mind…? bằng “Not at all / No, of course not” nghĩa là ĐỒNG Ý (tức: tôi không phiền gì cả).
Đề nghị giúp và mời
| Mẫu câu | Ví dụ | Nhận | Từ chối |
|---|---|---|---|
| Shall I + V? | Shall I carry your bag? | Yes, please. | No, thanks. I’m fine. |
| Can I + V? | Can I help you? | That’s very kind of you. | It’s OK, thanks. |
| Would you like + N / to V? | Would you like a drink? | Yes, I’d love one. | Not right now, thanks. |
| Let me + V | Let me help you. | Thank you so much. | Don’t worry, I can do it. |
Xin phép
Để xin phép: Can I / Could I / May I + V?
- May I use your phone? — Tôi dùng điện thoại của bạn được không ạ?
Nhờ vả
Could you / Would you + V? lịch sự hơn Can you.
- Could you speak more slowly, please? — Bạn nói chậm hơn được không?
Would you mind + V-ing
Đây là cách lịch sự nhất; sau mind là V-ing.
- Would you mind waiting outside? — Phiền bạn đợi bên ngoài được không?
Shall I / Shall we
Dùng để đề nghị giúp (Shall I…?) hoặc rủ rê (Shall we…?).
- Shall we order a pizza? — Mình gọi pizza nhé?
Xin một món đồ: Can I have…? Could we have…? Can I get…?
Muốn xin hay gọi một món đồ, ta dùng Can (I) have…? / Could (I) have…? hoặc Can (I) get…?. May I have…? cũng được và trang trọng hơn.
- (in a shop) Can I have these postcards, please? / Can I get these postcards, please? — (trong cửa hàng) Cho tôi mấy tấm bưu thiếp này nhé.
- (in a restaurant) Could we have the menu, please? / Can we have the menu, please? — (trong nhà hàng) Cho chúng tôi xin thực đơn nhé.
- May I have these postcards, please? — Xin cho tôi mấy tấm bưu thiếp này ạ. (trang trọng)
Do you think you could…? (không nói “Do you think you can…?”)
Một cách nhờ vả mềm hơn là Do you think you could…?. Sau Do you think, ta dùng could chứ không dùng can. Với xin phép cũng vậy: Do you think I could…?
- Do you think you could take me to the airport? — Bạn có thể đưa tôi ra sân bay được không? (không nói “Do you think you can take me”)
- Do you think I could borrow your bike? — Tôi mượn xe đạp của bạn được không?
Xin phép làm gì: Can I…? Could I…? May I…? Do you mind if I…?
Muốn xin phép làm gì, dùng Can I…? hoặc Could I…?. May I…? trang trọng hơn cả can lẫn could. Ngoài ra còn có Do you mind if I…? và Is it all right if I…? / Is it OK if I…?, đều lịch sự.
- (on the phone) Hello, can I speak to Steve, please? — (gọi điện) A lô, cho tôi nói chuyện với Steve được không ạ?
- ‘Could I use your phone charger?’ ‘Sure.’ — “Tôi dùng sạc điện thoại của bạn được không?” “Được chứ.”
- May I ask you a question? — Tôi xin hỏi bạn một câu được không ạ? (trang trọng)
- Do you mind if I use your phone charger? / ‘Is it all right if I sit here?’ ‘Yes, of course.’ — Tôi dùng sạc điện thoại của bạn có phiền không? / “Tôi ngồi đây có được không?” “Được chứ.”
Đề nghị giúp bằng Can I…?; mời bằng Would you like…?
Muốn đề nghị giúp ai làm gì, dùng Can I…?. Còn để mời, ta dùng Would you like…? chứ không dùng Do you like (Do you like là hỏi sở thích).
- ‘Can I help you?’ ‘No, it’s OK. I can manage, thanks.’ — “Tôi giúp bạn nhé?” “Không sao, tôi tự làm được, cảm ơn.”
- ‘Can I get you some coffee?’ ‘That would be nice.’ — “Để tôi lấy cho bạn ít cà phê nhé?” “Thế thì tốt quá.”
- ‘Would you like some coffee?’ ‘No, thanks.’ — “Bạn dùng chút cà phê nhé?” “Thôi, cảm ơn.”
- ‘Would you like to eat with us tonight?’ ‘That would be great.’ — “Tối nay bạn ăn cùng chúng tôi nhé?” “Tuyệt quá.”
I’d like… = cách nói lịch sự điều mình muốn
I’d like… (= I would like) lịch sự hơn I want…, hay dùng khi gọi món, hỏi thông tin, mua đồ.
- (at a tourist information office) I’d like some information about hotels, please. — (ở quầy thông tin du lịch) Cho tôi xin ít thông tin về các khách sạn.
- (in a shop) I’d like to try on this jacket, please. — (trong cửa hàng) Tôi muốn thử chiếc áo khoác này.
Lưu ý
- Would you like + to V / danh từ là lời MỜI; còn Do you like… là hỏi về sở thích. “Would you like a coffee?” ≠ “Do you like coffee?”.
- Sau would you mind là V-ing: “Would you mind helping me?”, không phải “Would you mind to help me?”.