Các dạng của động từ (Verb forms)
Động từ tiếng Anh có vài DẠNG — tức là vài cách viết. Ví dụ, write có 5 dạng: write, wrote, written, writing, writes. Như vậy là rất ít: tiếng Pháp có hơn 30 dạng cho một động từ. Thì trong tiếng Anh có thể phức tạp, nhưng các dạng dùng để tạo nên thì lại rất đơn giản: trừ be (8 dạng), mỗi động từ chính chỉ có 3, 4 hoặc 5 dạng; trợ động từ còn ít hơn, vì phần lớn không bao giờ đổi. Chỉ với chừng ấy dạng, ta tạo ra được TẤT CẢ các thì và cấu trúc động từ. Bài này đi qua từng dạng: nó là gì, dùng ở đâu, và vì sao bạn chỉ cần học thuộc V1 – V2 – V3 của động từ bất quy tắc.
Mỗi động từ có mấy dạng?
| Động từ | Các dạng | Số dạng |
|---|---|---|
| put | put, putting, puts | 3 |
| work | work, worked, working, works | 4 |
| make | make, made, making, makes | 4 |
| have | have, had, having, has | 4 |
| write | write, wrote, written, writing, writes | 5 |
| do | do, did, done, doing, does | 5 |
| be | be, am, is, are, was, were, been, being | 8 |
put: V1 = V2 = V3 nên chỉ còn 3 dạng; work, make, have: V2 = V3 nên có 4; write, do: ba dạng khác nhau nên có 5.
5 dạng cơ bản và chỗ dùng
| Dạng | Có quy tắc | Bất quy tắc | Dùng trong |
|---|---|---|---|
| Nguyên mẫu (V1) | work | go | nguyên mẫu, mệnh lệnh, hiện tại đơn (trừ he / she / it), sau động từ khuyết thiếu |
| Quá khứ (V2) | worked | went | quá khứ đơn |
| Quá khứ phân từ (V3) | worked | gone | thì hoàn thành, bị động |
| Phân từ hiện tại (V-ing) | working | going | thì tiếp diễn, danh động từ |
| Ngôi 3 số ít (V-s) | works | goes | hiện tại đơn, ngôi he / she / it |
to + nguyên mẫu (to work) không tính là một dạng riêng: nó chính là dạng V1, còn to chỉ là dấu hiệu của nguyên mẫu, không phải giới từ.
Động từ be — nhiều dạng nhất
| Dạng | be | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nguyên mẫu | be | I want to be a doctor. |
| Hiện tại | am, is, are | She is my sister. |
| Quá khứ | was, were | They were at home. |
| Quá khứ phân từ | been | I have been to Hue. |
| Dạng -ing | being | Stop being silly! |
be có 8 dạng: be, am, is, are, was, were, been, being — nhiều hơn mọi động từ khác.
Dạng của trợ động từ
| Trợ động từ | Các dạng | Ví dụ |
|---|---|---|
| do | do, does, did | Did you see her this morning? |
| have | have, has, had | Has the bus left yet? |
| be | am, is, are, was, were, be, being, been | My bike is being repaired. |
| khuyết thiếu (một dạng, không đổi) | can, could, may, might, will, would, shall, should, must, ought to | She might come later. |
| bán khuyết thiếu | need, dare, used to | You needn’t worry. |
Động từ chính có 3, 4 hoặc 5 dạng; be có 8
Số dạng tuỳ từng động từ: put chỉ có 3 (put, putting, puts) vì V1 = V2 = V3; work có 4 (V2 = V3 = worked); write có 5; còn be có 8 (be, am, is, are, was, were, been, being).
- She writes a diary every night; last night she wrote three pages. — Tối nào cô ấy cũng viết nhật ký; tối qua cô ấy viết ba trang.
Nguyên mẫu (V1): dạng dùng nhiều nhất
Dạng nguyên mẫu được dùng làm động từ nguyên mẫu (có hoặc không có to), trong câu mệnh lệnh, ở hiện tại đơn (trừ ngôi he / she / it) và sau động từ khuyết thiếu.
- Close the door, please. — Làm ơn đóng cửa lại. (mệnh lệnh)
- We live near the river. — Chúng tôi sống gần sông. (hiện tại đơn)
- You should drink more water. — Bạn nên uống nhiều nước hơn. (sau động từ khuyết thiếu)
Nguyên mẫu có to và không to
Nguyên mẫu có hai cách dùng: không to (bare infinitive) và có to (to-infinitive). Vì giống hệt dạng nguyên mẫu nên chúng không được tính là một dạng riêng. to ở đây KHÔNG phải giới từ, mà chỉ là “dấu hiệu” của nguyên mẫu.
- My mum made me tidy my room. — Mẹ bắt tôi dọn phòng. (không to)
- I’d like to rest for a while. — Tôi muốn nghỉ một lát. (có to)
Quá khứ đơn (V2)
V2 dùng cho thì quá khứ đơn. Động từ có quy tắc thêm -ed; riêng be có hai dạng quá khứ: was và were.
- We visited Hoi An last summer. — Hè năm ngoái chúng tôi đi Hội An.
- The film was long, but we were not bored. — Bộ phim dài nhưng chúng tôi không thấy chán.
Quá khứ phân từ (V3)
V3 dùng trong các thì hoàn thành, câu bị động và mệnh đề rút gọn.
- She has lived here since 2018. — Cô ấy sống ở đây từ năm 2018. (thì hoàn thành)
- This table is made of bamboo. — Cái bàn này làm bằng tre. (bị động)
Phân từ hiện tại (V-ing)
V-ing dùng trong các thì tiếp diễn, làm danh động từ và trong mệnh đề phân từ.
- The kids are playing outside. — Bọn trẻ đang chơi ngoài sân. (thì tiếp diễn)
- Swimming is good exercise. — Bơi là môn thể dục tốt. (danh động từ)
- Stop being so noisy! — Đừng ồn ào nữa!
Ngôi thứ ba số ít hiện tại đơn (V-s)
Dạng này chỉ dùng cho he / she / it ở thì hiện tại đơn: thêm -s (works), -es (watches), -ies (studies); have → has, be → is.
- My brother works in a bank and has two cats. — Anh tôi làm ở ngân hàng và nuôi hai con mèo.
Vì sao chỉ cần thuộc V1 – V2 – V3?
Ở trường, học sinh hay đọc thuộc V1 – V2 – V3 của động từ bất quy tắc (sing – sang – sung, go – went – gone). Động từ có quy tắc thì không cần thuộc, vì V2 = V3 = thêm -ed. Còn V-ing và V-s thì không ai phải thuộc: luôn chỉ thêm -ing và -s (đôi khi đổi chính tả một chút). Trong từ điển, mục từ của động từ luôn ở dạng nguyên mẫu.
- We sang at the party, but I had never sung in public before. — Chúng tôi hát ở bữa tiệc, nhưng trước đó tôi chưa bao giờ hát trước đám đông. (sing – sang – sung)
Trợ động từ: còn ít dạng hơn
do (do, does, did) và have (have, has, had) khi làm trợ động từ chỉ dùng vài dạng; be thì dùng đủ 8 dạng. Động từ khuyết thiếu (can, must, should…) chỉ có MỘT dạng, không bao giờ đổi — không thêm -s, -ed, -ing. be, do, have khi làm trợ động từ có dạng y hệt khi làm động từ chính.
- Has the bus left yet? — Xe buýt đi chưa?
- My bike is being repaired. — Xe đạp của tôi đang được sửa.
- She can swim, and her brother can too. — Cô ấy biết bơi, em trai cô ấy cũng biết. (can không đổi)
Đừng nhầm “dạng” với “thì”
“Dạng” là hình thức viết của bản thân động từ (work, worked, working…). Còn “thì” là cấu trúc được ghép TỪ các dạng đó. Ví dụ, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng ba dạng: have + been + working.
- I have been working all day. — Tôi làm việc suốt cả ngày. (have + been + working)
Lưu ý
- Cách thêm -s: go → goes, watch → watches, study → studies, nhưng play → plays.
- Từ một âm tiết tận cùng bằng phụ âm–nguyên âm–phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối: stop → stopping, stopped.