Động từ chuỗi · Phần 2: Có tân ngữ ở giữa (Complex catenative construction)
Khi động từ chuỗi có TÂN NGỮ, tân ngữ thường chen vào giữa động từ chuỗi và động từ thứ hai, tạo thành một cấu trúc phức tạp hơn: Mum wants me to tidy my room. Điểm quan trọng: tân ngữ ấy cũng chính là người, vật THỰC HIỆN việc thứ hai (me là người phải dọn phòng). Vì chuỗi động từ bị tách ra, một số nhà ngôn ngữ học không coi đây là động từ chuỗi, nhưng nhiều người khác vẫn coi là vậy. Động từ đi sau [động từ chuỗi + tân ngữ] có một trong bốn dạng, do động từ đứng trước quyết định: nguyên mẫu KHÔNG to (let the kids play), nguyên mẫu CÓ to (want him to rest), V-ING (catch him cheating) hoặc QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (get the car fixed). Nhiều cấu trúc có dạng bị động, và chuỗi còn có thể nối dài thêm.
Bốn dạng sau tân ngữ
| Dạng | Động từ chuỗi | Tân ngữ | Động từ thứ hai |
|---|---|---|---|
| nguyên mẫu không to | Let | the kids | play. |
| nguyên mẫu có to | I want | him | to rest. |
| V-ing | I heard | a dog | barking. |
| quá khứ phân từ | We had | the TV | repaired. |
Tân ngữ (in đậm) cũng là người, vật làm việc thứ hai: bọn trẻ chơi, anh ấy nghỉ, con chó sủa. Riêng với quá khứ phân từ, tân ngữ là thứ CHỊU hành động (ti vi được sửa).
Động từ + tân ngữ + nguyên mẫu không to
| Động từ | Ví dụ |
|---|---|
| make | The sad film made me cry. |
| let | My parents let me stay up late. |
| have | I’ll have the hotel call you a taxi. |
| help | Can you help me move this sofa? |
| see / watch | We watched the children play on the beach. |
| hear | I heard someone knock on the door. |
| feel | I felt the floor shake. |
| notice | Did you notice anyone leave? |
Nhóm này gồm feel, have, hear, help, let, make, notice, observe, see, smell, watch. Riêng help đi được cả với to: help me (to) move.
Động từ + tân ngữ + to V
| Nhóm | Động từ | Ví dụ |
|---|---|---|
| yêu cầu, ra lệnh | ask, tell, order, require, urge | The teacher told us to sit down. |
| cho phép, ép buộc | allow, permit, force, compel, oblige | They don’t allow visitors to park here. |
| khuyên, thuyết phục, nhắc | advise, encourage, persuade, remind, warn | She reminded me to bring an umbrella. |
| muốn, mong đợi | want, would like, expect, need, prefer, wish | I want you to be honest with me. |
| dạy, giúp, mời | teach, help, enable, train, invite | My dad taught me to swim. |
| + to be (trang trọng) | believe, consider, find, know, think, suppose | Everyone considers her to be the best singer. |
Động từ + tân ngữ + V-ing
| Động từ | Ví dụ |
|---|---|
| catch | The teacher caught him cheating in the test. |
| find | We found the cat sleeping on the sofa. |
| hear / see | I heard a baby crying next door. |
| keep | Sorry to keep you waiting. |
| leave | Don’t leave the engine running. |
| imagine | I can’t imagine him wearing a suit. |
| can’t stand | I can’t stand people talking during films. |
| mind | Do you mind me opening the window? |
Động từ + tân ngữ + quá khứ phân từ
| Động từ | Ví dụ |
|---|---|
| have / get | I got my phone repaired yesterday. |
| find | They found the door locked. |
| keep | Please keep the gate closed. |
| leave | They left the car parked outside. |
| want / need | I want this report finished by Friday. |
| make | She made herself understood in Japanese. |
| hear / see | She heard the news announced on the radio. |
Tân ngữ là thứ CHỊU hành động: điện thoại được sửa, cửa bị khoá.
Dạng bị động
| Chủ động | Bị động |
|---|---|
| They allowed us to leave early. | We were allowed to leave early. |
| Someone told Lan to wait outside. | Lan was told to wait outside. |
| The guard caught him climbing the wall. | He was caught climbing the wall. |
| They found the boy hiding in a cupboard. | The boy was found hiding in a cupboard. |
| They made us wait for an hour. | We were made to wait for an hour. |
| Someone saw him leave the building. | He was seen to leave the building. |
make, see, hear đi với nguyên mẫu không to ở chủ động, nhưng ở bị động thì phải THÊM to. let không có bị động thông dụng ⇒ dùng be allowed to.
Lỗi hay gặp
| Sai | Đúng |
|---|---|
| I want that you come. | I want you to come. |
| She told me go home. | She told me to go home. |
| They let us to leave. | They let us leave. |
| He made me to wait. | He made me wait. |
| She suggested me to rest. | She suggested that I rest. |
Tiếng Việt nói “muốn rằng bạn đến”, nhưng tiếng Anh KHÔNG dùng want that: phải là want + người + to V. suggest không đi với tân ngữ + to V.
Tân ngữ chen giữa hai động từ
Động từ chuỗi + TÂN NGỮ + động từ thứ hai. Tân ngữ là người, vật làm việc thứ hai.
- Mum wants me to tidy my room. — Mẹ muốn tôi dọn phòng. (tôi là người dọn)
Không to: make, let, have, help và động từ giác quan
make = bắt, let = cho phép, have = nhờ, help = giúp; see, watch, hear, feel, notice = thấy, nghe ai làm gì.
- Will you help me wash the dishes? — Bạn giúp mình rửa bát nhé?
- Nobody heard me come in. — Không ai nghe thấy tôi đi vào.
Có to: nhóm lớn nhất
allow, ask, tell, want, expect, encourage, persuade, remind, warn, teach… + tân ngữ + to V. Vài động từ chỉ suy nghĩ (believe, consider, find, think) hay đi với to be, trong văn trang trọng.
- The doctor advised him to rest. — Bác sĩ khuyên anh ấy nghỉ ngơi.
- We found the staff to be very helpful. — Chúng tôi thấy nhân viên rất nhiệt tình.
V-ing: bắt gặp ai đang làm gì
catch, find, see, hear, watch, keep, leave, imagine, can’t stand, mind… + tân ngữ + V-ing.
- I found my brother reading my diary! — Tôi bắt gặp em trai đang đọc nhật ký của tôi!
Động từ giác quan: không to hay V-ing?
Nguyên mẫu không to = thấy, nghe TRỌN việc từ đầu tới cuối; V-ing = chỉ thấy, nghe MỘT ĐOẠN, lúc việc đang diễn ra.
- I saw her cross the road. — Tôi thấy cô ấy băng qua đường. (thấy trọn)
- I saw her crossing the road. — Tôi thấy cô ấy đang băng qua đường. (thấy một đoạn)
Quá khứ phân từ: tân ngữ chịu hành động
have / get + tân ngữ + V3 = nhờ, thuê người làm; find, keep, leave, want + tân ngữ + V3 = nói về trạng thái của tân ngữ.
- He got his car washed. — Anh ấy mang xe đi rửa.
- We found the shop closed. — Chúng tôi thấy cửa hàng đóng cửa.
Bị động: make, see, hear phải thêm to
Nhiều cấu trúc có dạng bị động: tân ngữ được đưa lên làm chủ ngữ. Riêng make, see, hear: ở chủ động không có to, ở bị động thì có to.
- He was made to apologise. — Cậu ta bị bắt phải xin lỗi.
- We were told to wait here. — Chúng tôi được dặn chờ ở đây.
Chuỗi có thể nối dài
Về lý thuyết, số động từ chuỗi trong một câu không có giới hạn.
- Mum caught my brother letting the dog eat from his plate. — Mẹ bắt gặp em trai tôi để con chó ăn trong đĩa của nó.
- I heard him promise to help us. — Tôi nghe anh ấy hứa sẽ giúp chúng tôi.
want, expect, ask, help, would like, would prefer: có hoặc không có tân ngữ
Những động từ này đi được với to V trực tiếp (We expected to be late) hoặc với tân ngữ rồi mới tới to V (We expected Dan to be late). Cả hai đều đúng nhưng nghĩa khác: người làm việc thứ hai có thể là chính chủ ngữ hoặc là người khác. Không dùng want that.
- We expected to be late. / We expected Dan to be late. — Chúng tôi đoán là mình sẽ đến muộn. / Chúng tôi đoán Dan sẽ đến muộn.
- Would you like to go now? / Would you like me to go now? / He doesn’t want to know. / He doesn’t want anybody to know. — Bạn có muốn đi bây giờ không? / Bạn có muốn tôi đi bây giờ không? / Anh ấy không muốn biết. / Anh ấy không muốn ai biết.
- Do you want me to come with you? (not “want that I come”) / Can you help me (to) move this table? — Bạn có muốn tôi đi cùng không? / Bạn giúp tôi dời cái bàn này được không?
tell, advise, remind, warn, invite, encourage, persuade, get, force, teach, allow, enable + tân ngữ + to V
Nhóm này BẮT BUỘC có tân ngữ giữa hai động từ. Phủ định đặt not trước to: warned me not to touch it. suggest không nằm trong nhóm này: không nói suggested me to ask.
- It’s not a nice hotel. I wouldn’t advise you to stay there. Can you remind me to call Sam tomorrow? — Khách sạn đó không tốt. Tôi sẽ không khuyên bạn ở đó. Bạn nhắc tôi gọi cho Sam ngày mai nhé?
- Joe said the switch was dangerous and warned me not to touch it. I didn’t move the piano by myself. I got somebody to help me. — Joe nói công tắc nguy hiểm và dặn tôi đừng chạm vào. Tôi không tự dời cây đàn mà nhờ người giúp.
- Who taught you to drive? They don’t allow people to park in front of the building. Jane suggested that I ask you for advice. (not “suggested me to ask”) — Ai dạy bạn lái xe? Họ không cho phép đỗ xe trước toà nhà. Jane gợi ý tôi nên hỏi bạn xin lời khuyên.
Bị động của nhóm này vẫn giữ to
Khi các động từ này ở thể bị động, ta vẫn giữ to V: I was warned not to touch the switch. Are we allowed to park here?
- I was warned not to touch the switch. Are we allowed to park here? — Tôi được dặn đừng chạm vào công tắc. Chúng ta có được phép đỗ xe ở đây không?
make somebody do, let somebody do: không có to — nhưng be made to do
make somebody do something (bắt, khiến) và let somebody do something (cho phép) không có to: I made him promise (không nói made him to promise). Nhưng ở bị động, make đòi to: We were made to wait for two hours. let không có bị động thông dụng.
- I made him promise that he wouldn’t tell anybody. Hot weather makes me feel tired. (= causes me to feel tired) — Tôi bắt anh ấy hứa là sẽ không kể với ai. Thời tiết nóng làm tôi thấy mệt.
- Her parents wouldn’t let her go out alone. (= wouldn’t allow her to go out) / Let me carry your bag for you. — Bố mẹ cô ấy không cho cô ấy ra ngoài một mình. / Để tôi xách túi giúp bạn.
- They made us wait for two hours. → We were made to wait for two hours. — Họ bắt chúng tôi đợi hai tiếng. → Chúng tôi bị bắt đợi hai tiếng.
stop / remember / imagine / keep + tân ngữ + V-ing
Nhiều động từ đi với V-ing còn đi được với cấu trúc động từ + người + V-ing. stop somebody doing = ngăn ai làm; remember her saying = nhớ cô ấy đã nói; keep you waiting = để bạn phải chờ.
- You can’t stop people doing what they want. I can’t imagine George riding a motorbike. — Bạn không thể ngăn người ta làm điều họ muốn. Tôi không tưởng tượng nổi George đi xe máy.
- Did she really say that? I don’t remember her saying that. Sorry to keep you waiting so long. — Cô ấy thật sự nói vậy sao? Tôi không nhớ cô ấy đã nói thế. Xin lỗi vì để bạn chờ lâu.
hear / listen to / watch / feel / smell / find + người + V hoặc V-ing
Nhóm động từ giác quan này đi với somebody do (nghe / thấy TRỌN VẸN hành động) hoặc somebody doing (bắt gặp lúc đang làm dở). I saw him jump over the wall and run away = từ đầu tới cuối; I saw Tom walking along the street = lúc anh ấy đang đi dở. Đôi khi sự khác nhau không quan trọng: I’ve never seen her dance. = …seen her dancing.
- I saw Tom get into his car and drive off. I didn’t hear you come in. Lisa suddenly felt somebody touch her on the shoulder. — Tôi thấy Tom lên xe và lái đi. Tôi không nghe thấy bạn bước vào. Lisa bỗng cảm thấy có ai chạm vào vai.
- I saw Kate waiting for a bus. I could hear it raining. Listen to the birds singing! Can you smell something burning? We found Paul sitting under a tree eating an apple. — Tôi thấy Kate đang đợi xe buýt. Tôi nghe thấy trời đang mưa. Hãy nghe chim hót! Bạn có ngửi thấy mùi gì khét không? Chúng tôi thấy Paul đang ngồi dưới gốc cây ăn táo.
- He jumped over the wall and ran away. → I saw him jump over the wall and run away. (complete) / I saw Tom as I drove past. He was walking along the street. → I saw Tom walking along the street. (in the middle) — Anh ta nhảy qua tường rồi chạy mất. → Tôi thấy anh ta nhảy qua tường và chạy đi. (trọn vẹn) / Tôi thấy Tom đang đi dọc phố. (đang đi dở)
Lưu ý
- suggest KHÔNG đi với tân ngữ + to V: hãy nói “She suggested going” hoặc “She suggested that we go”, không nói “She suggested us to go”.
- let không có dạng bị động thông dụng; hãy dùng be allowed to: “We were allowed to leave early.”