Động từ bất quy tắc (Irregular verbs)
Động từ bất quy tắc là một đặc điểm quan trọng của tiếng Anh: chúng không thêm -ed mà có quá khứ (V2) và quá khứ phân từ (V3) riêng. Số lượng không nhiều (khoảng 200), nhưng đó lại là những động từ được dùng NHIỀU nhất, đặc biệt khi nói — kể cả động từ nổi tiếng nhất là be. Với động từ có quy tắc, luật rất dễ: V2 và V3 luôn tận cùng bằng -ed. Với động từ bất quy tắc thì không có luật nào: có khi đổi hẳn (sing – sang – sung), có khi chỉ đổi “một nửa” (teach – taught – taught), có khi không đổi (put – put – put). Cách học hiệu quả nhất là xếp chúng thành NHÓM theo kiểu thay đổi.
Có quy tắc và bất quy tắc
| Kiểu | Nguyên mẫu | Quá khứ (V2) | Phân từ (V3) |
|---|---|---|---|
| Có quy tắc: luôn thêm -ed | clean | cleaned | cleaned |
| Có quy tắc: luôn thêm -ed | want | wanted | wanted |
| Bất quy tắc: đổi hẳn | drive | drove | driven |
| Bất quy tắc: đổi một nửa | teach | taught | taught |
| Bất quy tắc: không đổi | put | put | put |
Động từ bất quy tắc không có luật chung — hãy học theo nhóm như các bảng dưới đây.
Nhóm 1 · Ba dạng giống nhau (A – A – A)
| Nguyên mẫu | Quá khứ (V2) | Phân từ (V3) | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| cut | cut | cut | cắt |
| put | put | put | đặt, để |
| let | let | let | để cho, cho phép |
| cost | cost | cost | có giá |
| hit | hit | hit | đánh, va vào |
| hurt | hurt | hurt | làm đau |
| set | set | set | đặt, cài |
| shut | shut | shut | đóng |
| spread | spread | spread | trải, lan ra |
| read | read | read | đọc |
read viết giống nhau ở cả ba dạng, nhưng V2 và V3 đọc là /red/.
Nhóm 2 · Quá khứ = phân từ (A – B – B)
| Nguyên mẫu | Quá khứ (V2) | Phân từ (V3) | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| buy | bought | bought | mua |
| bring | brought | brought | mang đến |
| think | thought | thought | nghĩ |
| teach | taught | taught | dạy |
| catch | caught | caught | bắt |
| fight | fought | fought | đánh nhau |
| make | made | made | làm, chế tạo |
| have | had | had | có |
| say | said | said | nói |
| pay | paid | paid | trả tiền |
| tell | told | told | kể, bảo |
| sell | sold | sold | bán |
| find | found | found | tìm thấy |
| hold | held | held | cầm, giữ |
| stand | stood | stood | đứng |
| understand | understood | understood | hiểu |
| keep | kept | kept | giữ |
| sleep | slept | slept | ngủ |
| feel | felt | felt | cảm thấy |
| leave | left | left | rời đi |
| meet | met | met | gặp |
| lead | led | led | dẫn dắt |
| feed | fed | fed | cho ăn |
| mean | meant | meant | có nghĩa là |
| send | sent | sent | gửi |
| spend | spent | spent | tiêu, dành |
| lend | lent | lent | cho mượn |
| build | built | built | xây |
| lose | lost | lost | đánh mất; thua |
| shoot | shot | shot | bắn |
| sit | sat | sat | ngồi |
| win | won | won | thắng |
| hear | heard | heard | nghe thấy |
| get | got | got | nhận được; trở nên |
Với get: Anh–Anh dùng got cho cả V2 và V3; Anh–Mỹ thường dùng gotten làm V3.
Nhóm 3 · Ba dạng khác nhau (A – B – C)
| Nguyên mẫu | Quá khứ (V2) | Phân từ (V3) | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| be | was / were | been | thì, là, ở |
| do | did | done | làm |
| go | went | gone | đi |
| see | saw | seen | nhìn thấy |
| eat | ate | eaten | ăn |
| write | wrote | written | viết |
| take | took | taken | lấy, cầm |
| give | gave | given | cho, tặng |
| speak | spoke | spoken | nói |
| drive | drove | driven | lái xe |
| ride | rode | ridden | đạp, cưỡi |
| know | knew | known | biết |
| grow | grew | grown | lớn lên; trồng |
| throw | threw | thrown | ném |
| fly | flew | flown | bay |
| draw | drew | drawn | vẽ |
| show | showed | shown | cho xem |
| begin | began | begun | bắt đầu |
| drink | drank | drunk | uống |
| swim | swam | swum | bơi |
| sing | sang | sung | hát |
| ring | rang | rung | reo; gọi điện |
| forget | forgot | forgotten | quên |
| choose | chose | chosen | chọn |
| break | broke | broken | làm vỡ |
| steal | stole | stolen | lấy trộm |
| wake | woke | woken | thức dậy |
| wear | wore | worn | mặc, đeo |
| hide | hid | hidden | giấu, trốn |
| bite | bit | bitten | cắn |
| fall | fell | fallen | ngã, rơi |
| rise | rose | risen | tăng, mọc lên |
| forgive | forgave | forgiven | tha thứ |
Nhóm 4 · Dạng đặc biệt (A – B – A, A – A – B)
| Nguyên mẫu | Quá khứ (V2) | Phân từ (V3) | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| come | came | come | đến |
| become | became | become | trở thành |
| run | ran | run | chạy |
| beat | beat | beaten | đánh bại; đập |
come, become, run: V3 giống nguyên mẫu. beat: V2 giống nguyên mẫu.
Nhóm 5 · Có cả dạng có quy tắc
| Nguyên mẫu | Quá khứ (V2) | Phân từ (V3) | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| learn | learnt / learned | learnt / learned | học |
| dream | dreamt / dreamed | dreamt / dreamed | mơ |
| burn | burnt / burned | burnt / burned | đốt cháy |
| spell | spelt / spelled | spelt / spelled | đánh vần |
| smell | smelt / smelled | smelt / smelled | ngửi; có mùi |
Dạng -t phổ biến ở Anh–Anh; Anh–Mỹ gần như chỉ dùng -ed. Cả hai đều đúng.
Có quy tắc thì dễ, bất quy tắc thì không có luật
Động từ có quy tắc luôn thêm -ed (clean – cleaned – cleaned). Động từ bất quy tắc thì phải học từng từ, vì không thể đoán dạng V2, V3 từ nguyên mẫu.
- I cleaned my room, then I went out. — Tôi dọn phòng rồi đi chơi. (cleaned: có quy tắc; went: bất quy tắc)
Ba dạng giống nhau (không đổi)
cut – cut – cut; tương tự với put, let, hit, cost, set.
- Yesterday I cut my finger. — Hôm qua tôi bị đứt tay.
V2 giống V3 (đổi “một nửa”)
buy – bought – bought, make – made – made, teach – taught – taught.
- She bought a phone. She has bought three this year. — Cô ấy mua một chiếc điện thoại. Năm nay cô ấy đã mua ba chiếc.
Ba dạng khác nhau (đổi hẳn)
go – went – gone, see – saw – seen, write – wrote – written, sing – sang – sung.
- He wrote to me. Have you written back? — Anh ấy viết thư cho tôi. Bạn đã viết thư trả lời chưa?
Học theo nhóm, học theo âm
Hãy xếp động từ vào nhóm theo kiểu thay đổi (như các bảng bên dưới), và học chung những từ cùng vần: sing – sang – sung, drink – drank – drunk, swim – swam – swum; teach – taught, catch – caught; think – thought, bring – brought.
- The children sang and drank lemonade at the party. — Bọn trẻ hát và uống nước chanh ở bữa tiệc.
Dùng nhiều nhất khi nói
Những động từ hằng ngày như be, have, do, go, get, make, say, see, take, come đều bất quy tắc — nên chỉ cần kể chuyện hôm qua là bạn đã cần đến chúng.
- We went to the beach, had lunch and came home late. — Chúng tôi ra biển, ăn trưa rồi về nhà muộn.
Lưu ý
- Một lỗi hay gặp là dùng V2 cho thì hoàn thành — “I have went” là sai, đúng phải là “I have gone”.
- Không chắc một động từ có bất quy tắc không? Hãy tra từ điển: động từ bất quy tắc luôn được ghi kèm V2, V3.