Dạng V-ing: cách tạo và cách dùng (The -ing form)
Dạng V-ing được tạo bằng cách thêm -ing vào động từ nguyên mẫu, sửa chính tả khi cần: work → working, sit → sitting, smoke → smoking. Đây là một trong những dạng được dùng nhiều nhất của động từ, với hai vai trò chính. Vai trò ĐỘNG TỪ: đi sau be để tạo các thì tiếp diễn (was fishing, have been playing, will be working). Vai trò DANH TỪ (gọi là danh động từ): gọi tên một hoạt động, nên đứng được ở những chỗ của danh từ — làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ sau be; đi sau tính từ và từ hạn định (the making of this film); đi sau giới từ; và sau một số động từ (enjoy, avoid, finish…). Ngoài ra, sau need, require, want, dạng V-ing còn mang nghĩa BỊ ĐỘNG: “The car needs washing” = xe cần được rửa.
Cách thêm -ing
| Quy tắc | Nguyên mẫu | V-ing |
|---|---|---|
| thường: thêm -ing | work | working |
| tận cùng e câm: bỏ e | smoke | smoking |
| 1 nguyên âm + 1 phụ âm, âm tiết nhấn: gấp đôi phụ âm | sit | sitting |
| tận cùng ie: đổi thành y | lie | lying |
Chi tiết và các ngoại lệ (open → opening, visit → visiting) — xem bài Hiện tại tiếp diễn.
Những chỗ dùng V-ing
| Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|
| thì tiếp diễn (sau be) | She’s been studying all day. |
| chủ ngữ | Jogging keeps me fit. |
| tân ngữ | I hate queuing. |
| bổ ngữ sau be | My favourite hobby is gardening. |
| sau tính từ, từ hạn định | The planting of the trees took all morning. |
| sau giới từ | Wash your hands before eating. |
| sau một số động từ | Have you finished packing? |
| go + hoạt động giải trí | Let’s go swimming. |
| sau need / require / want: nghĩa bị động | My shirt needs ironing. |
V-ing mang tân ngữ của chính nó
| Vai trò của cả cụm | Ví dụ |
|---|---|
| chủ ngữ | Learning a language takes time. |
| tân ngữ | I hate doing the dishes. |
| bổ ngữ | My dream is owning a small café. |
V-ing có thể có tân ngữ riêng; cả cụm [V-ing + tân ngữ] đóng vai như một danh từ.
Có từ hạn định: thêm of trước tân ngữ
| Không có từ hạn định | Có từ hạn định |
|---|---|
| Writing this book took five years. | The writing of this book took five years. |
| Planting the trees took all morning. | The planting of the trees took all morning. |
| Cleaning the beach was hard work. | The cleaning of the beach was hard work. |
Sau the, a, his, my hay một tính từ, V-ing thường KHÔNG có tân ngữ trực tiếp: “the writing of this book”, không phải “the writing this book”.
need / require / want + V-ing: nghĩa bị động
| Ví dụ | Nghĩa là |
|---|---|
| My shirts need washing. | need to be washed |
| The old fridge needed repairing last year. | needed to be repaired |
| This form requires signing. | needs to be signed |
| Your answers will need checking by a teacher. | will need to be checked |
| The fence wants painting. | needs to be painted |
Cấu trúc này dùng được ở mọi thì. want + V-ing theo nghĩa này chủ yếu dùng trong Anh–Anh.
go + V-ing
| Cụm | Nghĩa |
|---|---|
| go shopping | đi mua sắm |
| go swimming | đi bơi |
| go running / jogging | đi chạy bộ |
| go fishing | đi câu cá |
| go camping | đi cắm trại |
| go sightseeing | đi tham quan |
| go dancing | đi khiêu vũ |
V-ing trong thì tiếp diễn
V-ing đi sau be (ở mọi thì) để nói việc đang diễn ra.
- Grandpa was gardening when I arrived. — Lúc tôi đến, ông đang làm vườn.
Làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ
Danh động từ gọi tên một hoạt động. Khi nó làm chủ ngữ, động từ đi sau chia số ít.
- Reading before bed helps me relax. — Đọc sách trước khi ngủ giúp tôi thư giãn.
- My job is teaching children to swim. — Công việc của tôi là dạy trẻ bơi.
Đi với tính từ, từ hạn định
Khi đứng sau the, a, his, my… hoặc sau tính từ, V-ing được dùng như một danh từ thật sự; muốn nói thêm đối tượng thì dùng of.
- His constant complaining drives me crazy. — Cái tật than phiền suốt ngày của anh ta làm tôi phát điên.
- The opening of the new bridge is next week. — Lễ thông xe cây cầu mới diễn ra tuần sau.
Sau giới từ luôn là V-ing
Không bao giờ dùng nguyên mẫu sau giới từ: before leaving, after arriving, without asking, interested in learning, look forward to meeting.
- Think carefully before answering. — Nghĩ kỹ trước khi trả lời.
- She’s used to getting up early. — Cô ấy quen dậy sớm rồi.
Sau một số động từ
Những động từ đó gồm: admit, appreciate, avoid, carry on, consider, delay, deny, dislike, enjoy, finish, give up, can’t help, imagine, mind, miss, postpone, practise, risk, can’t stand, suggest…
- She’s considering moving to Da Nang. — Cô ấy đang tính chuyển vào Đà Nẵng.
- I can’t help laughing at his jokes. — Tôi không nhịn được cười với mấy câu đùa của anh ấy.
need / require / want + V-ing = cần được làm
Sau ba động từ này, V-ing mang nghĩa bị động; cấu trúc này dùng được ở mọi thì.
- The windows need cleaning. — Cửa sổ cần được lau.
go + V-ing cho hoạt động giải trí
go shopping, go swimming, go fishing, go camping…
- We often go cycling on Sundays. — Chủ nhật chúng tôi hay đi đạp xe.
Phủ định: not + V-ing
Hãy đặt not ngay trước V-ing.
- Sorry for not calling you back. — Xin lỗi vì đã không gọi lại cho bạn.
- Not sleeping enough is bad for you. — Ngủ không đủ thì có hại cho sức khoẻ.
need to do ⇄ needs doing (nghĩa bị động)
I need to do something = tôi cần làm việc đó. Nhưng khi nói VẬT cần được làm gì thì dùng needs + V-ing: My phone needs charging = my phone needs to be charged. Cũng dùng với cụm: It needs thinking about carefully.
- He needs to work harder if he wants to make progress. I don’t need to come to the meeting, do I? — Anh ấy cần làm việc chăm hơn nếu muốn tiến bộ. Tôi không cần đến họp, đúng không?
- My phone needs charging. (= it needs to be charged) / Does your suit need cleaning? / It’s a difficult problem. It needs thinking about carefully. — Điện thoại của tôi cần được sạc. / Bộ com-lê của bạn có cần giặt không? / Đó là vấn đề khó. Cần suy nghĩ kỹ.
- I need to charge my phone. ⇄ My phone needs charging. — Tôi cần sạc điện thoại. ⇄ Điện thoại của tôi cần được sạc.
help to do / help do — và can’t help doing
help đi được với to V hoặc không có to: Everybody helped (to) clean up. Còn can’t help doing = không kìm được mà làm điều đó: I can’t help feeling sorry for him. She couldn’t help laughing. I can’t help it. = I can’t help being nervous.
- Everybody helped to clean up after the party. = Everybody helped clean up. / Can you help me move this table? = …help me to move… — Mọi người cùng dọn dẹp sau bữa tiệc. / Bạn giúp tôi dời cái bàn này nhé?
- I don’t like him, but he has a lot of problems. I can’t help feeling sorry for him. She tried to be serious, but she couldn’t help laughing. — Tôi không ưa anh ta nhưng anh ta có nhiều rắc rối, tôi không thể không thấy thương. Cô ấy cố nghiêm túc nhưng không nhịn được cười.
- I’m sorry I’m so nervous. I can’t help it. They were talking very loudly. We couldn’t help overhearing what they said. — Xin lỗi, tôi lo quá, không kìm được. Họ nói to quá, chúng tôi không thể không nghe thấy.
there’s no point in / it’s no use / it’s no good + V-ing
Ba cách nói “vô ích, chẳng ích gì” đều đi với V-ing. Ta nói no point IN nhưng the point OF: There’s no point in having a car ⇄ What’s the point of having a car if you never use it?
- There’s no point in having a car if you never use it. There was no point in waiting any longer, so we left. — Có ô tô mà không dùng thì chẳng ích gì. Chờ thêm cũng vô ích nên chúng tôi đi.
- It’s no use worrying about what happened. There’s nothing you can do about it. It’s no good trying to persuade me. You won’t succeed. — Lo lắng chuyện đã xảy ra cũng vô ích. Bạn không làm gì được đâu. Cố thuyết phục tôi cũng vô ích.
it’s worth + V-ing; worth doing
it’s worth doing = đáng để làm. Phủ định it’s not worth doing. Có thể nói it’s worth it / not worth it, và nói vật là worth doing / worth seeing: It’s a great movie. It’s worth seeing.
- It’s a nice town. It’s worth spending a few days there. Our flight was very early in the morning, so it wasn’t worth going to bed. — Đó là một thị trấn đẹp, đáng ở lại vài ngày. Chuyến bay sáng sớm nên đi ngủ cũng không đáng.
- You should spend a couple of days here. It’s worth it. / We didn’t go to bed. It wasn’t worth it. — Bạn nên ở đây vài ngày. Rất đáng. / Chúng tôi không đi ngủ. Không đáng.
- It’s a great movie. It’s worth seeing. There was nothing worth stealing. It’s an interesting idea. It’s worth thinking about. — Phim hay lắm, đáng xem. Chẳng có gì đáng để trộm. Ý tưởng hay, đáng suy nghĩ.
have trouble / difficulty / a problem + V-ing
Sau have trouble, have difficulty, have a problem ta dùng V-ing, không dùng to V.
- I had no trouble finding a place to stay. (not “trouble to find”) / Did you have a problem getting a visa? / People sometimes have difficulty reading my writing. — Tôi không gặp khó khăn gì khi tìm chỗ ở. Bạn có gặp vấn đề khi xin visa không? Đôi khi người ta khó đọc chữ tôi.
spend / waste + thời gian + V-ing; busy doing; go + -ing
spend, waste (+ thời gian) và be busy đi với V-ing: spent hours trying, waste a lot of time doing nothing, too busy doing. go + V-ing dùng cho thể thao và hoạt động: go swimming, go sailing, go skiing, go shopping. Hay dùng ở dạng went, has gone, has been.
- He spent hours trying to repair the clock. I waste a lot of time doing nothing. She was too busy doing other things. — Anh ấy mất hàng giờ cố sửa cái đồng hồ. Tôi phí nhiều thời gian chẳng làm gì. Cô ấy quá bận làm việc khác.
- How often do you go swimming? We went skiing last year. Tom isn’t here. He’s gone shopping. I’ve never been sailing. — Bạn bao lâu đi bơi một lần? Năm ngoái chúng tôi đi trượt tuyết. Tom không có ở đây, anh ấy đi mua sắm rồi. Tôi chưa bao giờ đi thuyền buồm.
Lưu ý
- Trong văn nói thường ngày, không dùng to V làm chủ ngữ: “Swimming is fun” tự nhiên hơn “To swim is fun”.
- Sau the / his / a + V-ing, nhớ thêm of trước tân ngữ: “the making of the film”, không phải “the making the film”.