There is / There are
There is / There are nghĩa là “có” theo kiểu tồn tại ở đâu đó: “Trong phòng có một cái bàn”. Danh từ số ít hoặc không đếm được đi với is, danh từ số nhiều đi với are. Cấu trúc này dùng được ở mọi thì: there was / there were, there has been, there will be…
Hiện tại
| Thể | Số ít | Số nhiều |
|---|---|---|
| Khẳng định | There is a bank near here. | There are two banks near here. |
| Phủ định | There isn’t any milk. | There aren’t any eggs. |
| Nghi vấn | Is there a lift? | Are there any seats? |
| Trả lời ngắn | Yes, there is. No, there isn’t. | Yes, there are. No, there aren’t. |
Danh từ không đếm được (milk, water, time) luôn đi với is.
There is / are ở các thì
| Thì | Khẳng định | Phủ định | Nghi vấn |
|---|---|---|---|
| Hiện tại đơn | there is / there are | there isn’t / there aren’t | Is there…? / Are there…? |
| Quá khứ đơn | there was / there were | there wasn’t / there weren’t | Was there…? / Were there…? |
| Hiện tại hoàn thành | there has been / there have been | there hasn’t been / there haven’t been | Has there been…? / Have there been…? |
| Tương lai đơn | there will be | there won’t be | Will there be…? |
| Động từ khuyết thiếu | there might be / there must be | there can’t be | Could there be…? |
Ở tương lai với will, động từ không đổi theo số: “There will be a party / There will be many guests.”
Ví dụ theo thì
| Thì | Ví dụ |
|---|---|
| Quá khứ đơn | There was a big storm last night. |
| Quá khứ đơn | There were a lot of people at the concert. |
| Hiện tại hoàn thành | There has been an accident on the bridge. |
| Tương lai đơn | There will be a test on Friday. |
Nói về sự tồn tại
Dùng khi giới thiệu một thứ lần đầu tiên.
- There is a new café on my street. — Trên phố tôi có một quán cà phê mới.
Vị trí
Cấu trúc này thường đi kèm một cụm chỉ nơi chốn.
- There are some books on the shelf. — Trên kệ có vài cuốn sách.
Với some / any / a lot of
some dùng cho câu khẳng định, any cho câu phủ định và câu hỏi.
- Are there any questions? — Có câu hỏi nào không?
Liệt kê
Khi liệt kê, động từ hoà hợp với danh từ ĐẦU TIÊN.
- There is a sofa and two chairs. — Có một chiếc sofa và hai cái ghế.
there is / was + mệnh đề -ing hoặc -ed
Sau there is / there was ta có thể dùng mệnh đề -ing (nghĩa chủ động) hoặc -ed (nghĩa bị động): There were some children swimming in the river. Is there anybody waiting? There was a big red car parked outside the house. That house is empty. There’s nobody living in it. The accident wasn’t serious. There was nobody injured.
- There were some children swimming in the river. — Có mấy đứa trẻ đang bơi dưới sông.
- There was a big red car parked outside the house. — Có một chiếc xe đỏ lớn đỗ trước nhà.
there + left = còn lại, chưa dùng hết
left dùng theo cách này nghĩa là “chưa dùng hết, vẫn còn”: We’ve eaten nearly all the chocolates. There are only a few left. I’ve spent all the money I had. There’s nothing left.
- We’ve eaten nearly all the chocolates. There are only a few left. — Chúng ta đã ăn gần hết sô-cô-la. Chỉ còn lại vài viên.
Lưu ý
- Người Việt hay dịch “Ở đây có…” thành “Here has…”. Cách nói đúng là “There is / There are…”.
- There is giới thiệu một thứ mới; còn It is nói về thứ đã biết: “There’s a dog in the garden. It’s very big.”