Hệ thống thì tiếng Anh (English tense system)
Có ngôn ngữ coi thì là chuyện nhỏ hoặc không có thì; còn trong tiếng Anh, thì cực kỳ quan trọng. Tin tốt là toàn bộ 12 thì đều được ghép theo cùng MỘT khuôn: chủ ngữ + trợ động từ + động từ chính. Mỗi nhóm thì dùng một trợ động từ (do, be, have, have been, hoặc will cho tương lai) đi với một dạng nhất định của động từ chính (V1, V-ing, V3). Khuôn này giống hệt nhau cho động từ có quy tắc và bất quy tắc — chỉ có be là khác. Bài này cho bạn cái nhìn toàn cảnh; từng thì sẽ được học kỹ ở các bài sau.
Khuôn chung của mọi thì
| Kiểu câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| + Khẳng định | S + aux + V | She has finished her report. |
| – Phủ định | S + aux + not + V | She has not finished her report. |
| ? Nghi vấn | aux + S + V | Has she finished her report? |
Bốn nhóm thì: trợ động từ + dạng động từ chính
| Nhóm | Trợ động từ | Động từ chính | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Đơn | do (tương lai: will) | V1 | I do work. / I will work. |
| Tiếp diễn | be | V-ing | I am working. |
| Hoàn thành | have | V3 | I have worked. |
| Hoàn thành tiếp diễn | have been | V-ing | I have been working. |
12 thì của động từ “work”
| Thể | Quá khứ | Hiện tại | Tương lai |
|---|---|---|---|
| Đơn | worked | work(s) | will work |
| Tiếp diễn | was/were working | am/is/are working | will be working |
| Hoàn thành | had worked | have/has worked | will have worked |
| Hoàn thành tiếp diễn | had been working | have/has been working | will have been working |
Đọc theo hàng để thấy quy luật: tiếp diễn luôn có be + V-ing, hoàn thành luôn có have + V3; chỉ có trợ động từ đổi theo thời gian.
Có quy tắc và bất quy tắc: cùng một khuôn
| Thì | work | sing |
|---|---|---|
| Quá khứ đơn | I worked | I sang |
| Hiện tại tiếp diễn | I am working | I am singing |
| Hiện tại hoàn thành | I have worked | I have sung |
| Quá khứ hoàn thành | I had worked | I had sung |
| Tương lai hoàn thành | I will have worked | I will have sung |
Khác nhau DUY NHẤT: với work, V2 = V3 = worked; với sing, V2 (sang) khác V3 (sung).
be ở thì đơn: không cần trợ động từ
| Kiểu câu | Hiện tại | Quá khứ |
|---|---|---|
| + Khẳng định | I am tired. | I was tired. |
| – Phủ định | I am not tired. | I was not tired. |
| ? Nghi vấn | Am I late? | Was I late? |
Với động từ khác, thì đơn mượn do / did: I don’t work, Did you work? Còn be thì tự đảo lên và tự thêm not.
be ở 12 thì
| Thể | Quá khứ | Hiện tại | Tương lai |
|---|---|---|---|
| Đơn | was / were | am / is / are | will be |
| Tiếp diễn | was being | is being | will be being |
| Hoàn thành | had been | has been | will have been |
| Hoàn thành tiếp diễn | had been being | has been being | will have been being |
Thể tiếp diễn của be chỉ dùng cho cách cư xử tạm thời: “You’re being very quiet today.” Dạng hoàn thành tiếp diễn của be thì hầu như không gặp.
Chủ động và bị động: 12 + 12 = 24 thì
| Thì | Chủ động | Bị động |
|---|---|---|
| Hiện tại đơn | They grow rice here. | Rice is grown here. |
| Quá khứ đơn | They built it in 1902. | It was built in 1902. |
| Hiện tại tiếp diễn | They are repairing the road. | The road is being repaired. |
| Hiện tại hoàn thành | They have sold the house. | The house has been sold. |
| Tương lai đơn | They will announce the results. | The results will be announced. |
Bốn thì bị động rất hiếm khi dùng: tương lai tiếp diễn và ba thì hoàn thành tiếp diễn ở dạng bị động.
Dấu hiệu nhận biết thì
| Thì | Dấu hiệu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hiện tại đơn | always, usually, often, every day | She usually walks to school. |
| Hiện tại tiếp diễn | now, at the moment, Look! | Look! It’s raining. |
| Hiện tại hoàn thành | already, yet, just, ever, since, for | I’ve just finished. |
| Quá khứ đơn | yesterday, last week, ago, in 2010 | We met two years ago. |
| Quá khứ tiếp diễn | when, while, at 8 p.m. yesterday | I was sleeping when you called. |
| Tương lai đơn | tomorrow, next week, I think… | I think it will rain. |
Thì rất quan trọng trong tiếng Anh
Đổi thì là đổi thời gian hoặc cách nhìn sự việc; một câu đúng từ vựng mà sai thì vẫn khiến người nghe hiểu sai.
- I lived in Da Nang for two years. — Tôi từng sống ở Đà Nẵng hai năm. (giờ không còn sống ở đó)
- I’ve lived in Da Nang for two years. — Tôi sống ở Đà Nẵng được hai năm rồi. (vẫn đang sống)
8 thì quá khứ – hiện tại + 4 thì tương lai = 12
Ở quá khứ và hiện tại có 2 thì “không phức” (quá khứ đơn, hiện tại đơn) và 6 thì “phức” dùng trợ động từ. Thêm 4 thì tương lai dùng will / shall, tổng cộng là 12 thì chủ động.
- I worked, I was working, I had worked, I had been working… — Bốn thì quá khứ của work.
Nói chính xác thì tiếng Anh không có “thì tương lai”
will là động từ khuyết thiếu, nên các thì tương lai đôi khi được gọi là “thì tình thái”. Ta vẫn xếp chúng cùng 8 thì kia để tiện so sánh.
- I will call you tonight. — Tối nay tôi sẽ gọi cho bạn.
Chủ ngữ + trợ động từ + động từ chính
Khẳng định: S + trợ động từ + V. Phủ định: thêm not sau trợ động từ. Câu hỏi: đưa trợ động từ lên trước chủ ngữ.
- They are not coming. — Are they coming? — Họ không đến. — Họ có đến không?
Thì đơn cũng có trợ động từ do — chỉ ẩn đi
Trong câu khẳng định ở hiện tại đơn và quá khứ đơn, trợ động từ do thường bị ẩn đi (I work). Nó chỉ hiện ra khi phủ định, khi hỏi, và khi muốn NHẤN MẠNH (I do work hard!).
- You never study! — I do study, every evening! — Con chẳng bao giờ học! — Con CÓ học mà, tối nào cũng học!
Mỗi nhóm thì: một trợ động từ + một dạng động từ chính
Đơn: do + V1 (tương lai: will + V1). Tiếp diễn: be + V-ing. Hoàn thành: have + V3. Hoàn thành tiếp diễn: have been + V-ing. Đổi trợ động từ sang quá khứ (did, was, had) hay tương lai (will) là đổi thời gian.
- I am working → I was working → I will be working. — Tôi đang làm → tôi đã đang làm (lúc đó) → tôi sẽ đang làm.
Có quy tắc hay bất quy tắc: cấu trúc y hệt
Điểm khác DUY NHẤT là động từ có quy tắc có V2 = V3 (worked, worked), còn động từ bất quy tắc thì không phải lúc nào cũng vậy (sang, sung). Hiểu điều này sẽ giúp bạn rất nhiều.
- She sang yesterday, and she has sung here many times. — Hôm qua cô ấy hát, và cô ấy đã hát ở đây nhiều lần.
be thì khác: thì đơn không cần trợ động từ
Ở hiện tại đơn và quá khứ đơn, be tự làm mọi việc: thêm not ngay sau nó (I am not), đảo nó lên đầu câu khi hỏi (Am I…?). Các thì khác của be theo khuôn chung (have been, will be).
- Were you at home last night? — No, I wasn’t. — Tối qua bạn có ở nhà không? — Không.
Lưu ý
- Không dùng hiện tại hoàn thành với mốc quá khứ cụ thể: “I saw him yesterday”, không phải “I have seen him yesterday”.
- Người Việt hay thêm do vào câu có be: “Do you are…?”, “I don’t be…” — như vậy là sai. be không mượn do ở thì đơn.