should: các cách dùng (should)

Trình độ B1–B2 · Động từ · 6 câu mini quiz · bài kiểm tra 30 câu

should là một động từ khuyết thiếu. Ta dùng should chủ yếu để KHUYÊN hoặc đề xuất; để nói về BỔN PHẬN, điều ĐÚNG ĐẮN; để nói về điều CÓ KHẢ NĂNG / được TRÔNG ĐỢI xảy ra; để tạo câu điều kiện (với I / we); và để thay cho thức giả định (nhất là trong Anh–Anh). should không đổi hình thức; động từ sau nó là nguyên mẫu (should go), đôi khi là have + V3 (should have gone) hoặc be + V-ing (should be going). Bài Lời khuyên đã so sánh should với ought to và had better; còn bài này đi qua TẤT CẢ các nghĩa của should.

Cấu trúc: chủ ngữ + should + nguyên mẫu

Kiểu câuCông thứcVí dụ
+ Khẳng địnhS + should + V1He should work harder.
– Phủ địnhS + should not (shouldn’t) + V1You shouldn’t go alone.
? Nghi vấnShould + S + V1?Should we help?

should không có dạng rút gọn ở câu khẳng định; ở câu phủ định thì rút gọn thành shouldn’t. Không bao giờ nói “should to go”.

Các nghĩa của should

NghĩaVí dụ
lời khuyên, ý kiếnYou should try the new noodle shop.
bổn phận, điều đúng đắnYou should be wearing your helmet.
trách: lẽ ra đãYou shouldn’t have said that to her.
khả năng, điều được trông đợiThe bus should be here soon.
điều kiện với I / we (trang trọng)If I lost my job, I should have no money.
If I were you, I should…If I were you, I should complain.
Why / How should…? (khó chịu)Where are my keys? — How should I know?

Giả định (Anh–Mỹ) và should (Anh–Anh)

Giả định — kiểu Anh–MỹDùng should — kiểu Anh–Anh
The doctor insisted that he rest.The doctor insisted that he should rest.
It is essential that we decide today.It is essential that we should decide today.
The manager recommended that Lan join the team.The manager recommended that Lan should join the team.

Lời khuyên, ý kiến

Đây là cách dùng phổ biến nhất (giống ought to): khuyên ai nên / không nên làm gì, hoặc nêu ý kiến về điều nên có.

  • You should see that new film. It’s great! — Bạn nên xem bộ phim mới đó. Hay lắm!
  • What should I wear to the wedding? — Đi đám cưới thì tôi nên mặc gì?
  • There should be more trees in the city. — Thành phố nên có nhiều cây xanh hơn.

“They should…”: they là ai đó khác — không phải chúng ta!

Người ta hay nói “They should…”, trong đó they thường là chính quyền, công ty, hay ai đó — nhưng không phải chính người nói.

  • They should fix this road. — Người ta nên sửa con đường này đi.
  • They should have more staff in this shop. — Cửa hàng này nên có thêm nhân viên.

Bổn phận, điều đúng đắn — hay dùng khi trách

should (giống ought to) còn nói về một kiểu bổn phận hay điều đúng đắn, thường là khi phê bình ai đó; should have + V3 nghĩa là lẽ ra đã phải.

  • You should be wearing your seat belt. — Bạn phải thắt dây an toàn chứ. (bổn phận)
  • I should be at work now. — Giờ này lẽ ra tôi phải đang ở chỗ làm. (trách nhiệm)
  • He should have been more careful. — Lẽ ra anh ấy phải cẩn thận hơn.

Khả năng, điều được trông đợi

should cho thấy ta nghĩ điều gì đó có khả năng xảy ra — tức là ta trông đợi nó.

  • Are you ready? The bus should be here soon. — Bạn xong chưa? Xe buýt sắp tới rồi đấy.
  • 100,000 dong is enough. It shouldn’t cost more than that. — 100.000 đồng là đủ. Không tốn hơn thế đâu.
  • Let’s call Lan. She should have finished work by now. — Gọi Lan đi. Giờ này chắc cô ấy tan làm rồi.

should thay would với I / we trong câu điều kiện

Đôi khi ta dùng should thay cho would với I, we trong câu điều kiện (trang trọng). Đây không phải khác biệt quan trọng — xem bài shall và will.

  • We should be grateful if you could send us the details. — Chúng tôi rất biết ơn nếu quý vị gửi cho chúng tôi thông tin chi tiết.

If I were you, I should… — và “I should…” = “you should…”

Cấu trúc If I were you, I should… dùng để khuyên. Có thể bỏ vế If I were you, chỉ nói “I should…” — khi đó “I should” thực ra nghĩa là “bạn nên”.

  • If I were you, I should complain to the manager. — Nếu là bạn, tôi sẽ khiếu nại với quản lý.
  • I shouldn’t worry about it. — Tôi mà là bạn thì không lo chuyện đó đâu. (= bạn đừng lo)

should thay cho thức giả định (Anh–Anh)

Sau insist, recommend, essential, necessary…, Anh–Mỹ hay dùng thức giả định (that he rest); Anh–Anh hay dùng should (that he should rest). Nghĩa như nhau.

  • The school insists that every student should wear a uniform. — Nhà trường yêu cầu mọi học sinh phải mặc đồng phục.

Why should…? How should…? — thắc mắc hoặc bực mình

Khi không hiểu hoặc không đồng ý, ta có thể hỏi Why should…? Cả Why should…? lẫn How should…? cũng có thể thể hiện sự bực mình.

  • Help me with this. — Why should I? — Giúp tôi cái này. — Sao tôi phải giúp?
  • Where are my glasses? — How should I know? — Kính của tôi đâu? — Sao tôi biết được?

should yếu hơn must / have to; hay đi với I think

should chỉ nói “làm thế là hay, là đúng”, không ép buộc. must / have to mới là không còn lựa chọn khác. Khi nêu ý kiến, người ta hay mở đầu bằng I think / I don’t think / Do you think…? rồi mới tới should. Khi trả lời ngắn, should đứng cuối câu một mình.

  • You should apologise. (= it would be a good thing to do) — Bạn nên xin lỗi. (nếu làm thì tốt)
  • You must apologise. / You have to apologise. (= you have no alternative) — Bạn phải xin lỗi. (không còn cách nào khác)
  • I think the government should do more to improve schools. I don’t think you should work so hard. — Tôi nghĩ chính phủ nên làm nhiều hơn để cải thiện trường học. Tôi nghĩ bạn không nên làm việc quần quật thế.
  • ‘Do you think I should apply for this job?’ ‘Yes, I think you should.’ — “Bạn nghĩ tôi có nên nộp đơn xin việc này không?” “Có, tôi nghĩ bạn nên.”

should be + V-ing, should have been: việc đang diễn ra nhưng đáng lẽ khác

should có thể đi với be + V-ing để chê một việc ĐANG xảy ra là sai (The man on the motorbike should be wearing a helmet). Khi nói về điều ta trông đợi mà không thấy xảy ra, should cho biết có gì đó không bình thường: She should be here by now (= cô ấy chưa tới, và như thế là lạ).

  • The man on the motorbike should be wearing a helmet. — Người đi xe máy kia đáng lẽ phải đội mũ bảo hiểm.
  • Where’s Tina? She should be here by now. — Tina đâu rồi? Giờ này đáng lẽ cô ấy phải tới rồi. (mà chưa tới)
  • The price on this packet is wrong. It should be £2.50, not £3.50. — Giá trên gói này sai rồi. Phải là 2,5 bảng chứ không phải 3,5 bảng.
  • Helen has been studying hard for the exam, so she should pass. — Helen học chăm lắm nên chắc cô ấy sẽ đỗ. (= tôi trông đợi cô ấy đỗ)

suggest / insist / recommend / demand / propose + that + should

Sau những động từ này, mệnh đề that có thể dùng should + nguyên mẫu. Cũng dùng được sau It’s important / vital / necessary / essential that…. Tuyệt đối không nói “suggest + tân ngữ + to V”.

  • I insisted that he should apologise. — Tôi nhất quyết đòi anh ta phải xin lỗi.
  • Doctors recommend that everyone should eat plenty of fruit. — Bác sĩ khuyên mọi người nên ăn nhiều trái cây.
  • What do you suggest we should do? — Bạn gợi ý chúng ta nên làm gì?
  • It’s essential that everyone should be here on time. — Điều thiết yếu là mọi người phải có mặt đúng giờ.

Bỏ should: dạng giả định, hoặc dùng thì thường

Cũng có thể bỏ hẳn should: động từ khi đó là nguyên mẫu không to (be, do, apologise…), gọi là thức giả định. Hoặc dùng thì hiện tại và quá khứ bình thường. Cả ba cách đều đúng. Nhưng không nói “suggest me to…”: hãy nói suggest that I… hoặc suggest + V-ing.

  • I insisted that he should apologise. = I insisted that he apologise. = I insisted that he apologised. — Tôi nhất quyết đòi anh ta xin lỗi. (ba cách đều được)
  • It’s essential that everyone be here on time. = …that everyone is here on time. — Điều thiết yếu là mọi người có mặt đúng giờ.
  • I suggested that she buy a car. = …that she should buy a car. = …that she bought a car. — Tôi gợi ý cô ấy mua ô tô. (ba cách đều được; không nói “I suggested her to buy”)
  • What do you suggest we do? / What do you suggest doing? — Bạn gợi ý chúng ta làm gì? / Bạn gợi ý làm gì?

should sau tính từ: strange, odd, funny, typical, natural, surprising…

Sau một số tính từ nói về cảm xúc hay đánh giá — strange, odd, funny, typical, natural, interesting, surprised, surprising — mệnh đề that có thể dùng should. Nghĩa là người nói hơi ngạc nhiên hoặc nhận xét về việc đó.

  • It’s strange that he should be late. He’s usually on time. — Lạ thật là anh ấy lại đến muộn. Thường ngày anh ấy đúng giờ lắm.
  • I was surprised that he should say such a thing. — Tôi ngạc nhiên là anh ta lại nói ra điều như thế.
  • It’s only natural that parents should worry about their children. — Cha mẹ lo cho con là chuyện hết sức tự nhiên.

If … should … và Should … (đảo ngữ): khả năng rất nhỏ

if + something + should + nguyên mẫu nghĩa như “nếu lỡ ra …”: người nói cảm thấy khả năng đó nhỏ. Có thể đảo should lên đầu câu và bỏ if: Should the situation change, … Cả hai nghĩa như If the situation changes, …, nhưng nhấn rằng điều đó khó xảy ra.

  • We have no jobs at present, but if the situation should change, we’ll contact you. — Hiện chúng tôi chưa có việc, nhưng nếu tình hình có thay đổi thì sẽ liên hệ với bạn.
  • Should the situation change, we’ll contact you. — Nếu tình hình có thay đổi, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn. (đảo ngữ, trang trọng)
  • If it should rain, can you bring the washing inside? — Lỡ trời có mưa thì bạn mang đồ phơi vào giúp nhé.
  • Should there be any problems, I’m sure we’ll be able to solve them. — Nếu có vấn đề gì phát sinh, tôi tin chúng ta xử lý được.

Lưu ý

  • should have + V3 nói về quá khứ: lẽ ra nên làm (nhưng đã không làm) — xem bài Khuyết thiếu + have V3.

Bài khác trong chuyên mục Động từ