Khả năng: can, could, be able to (Modals of ability)
can và could là động từ khuyết thiếu; be able to thì KHÔNG (nó dùng be làm động từ chính + tính từ able), nhưng được học cùng cho tiện vì nghĩa giống can, could. can dùng để nói điều có thể, khả năng; để nhờ ai làm gì; và để xin / cho phép. could nói về khả năng trong QUÁ KHỨ và dùng để nhờ một cách lịch sự. can và could chỉ có MỘT dạng, theo sau luôn là nguyên mẫu không to. be able to thì chia được ở MỌI thì và có dạng nguyên mẫu (to be able to) — dùng ở những chỗ mà can, could không vào được.
can và could
| Thể | Công thức | can (hiện tại) | could (quá khứ) |
|---|---|---|---|
| Khẳng định | S + can / could + V | I can swim. | I could swim when I was five. |
| Phủ định | S + can’t / couldn’t + V | She can’t drive. | We couldn’t find the hotel. |
| Nghi vấn | Can / Could + S + V? | Can you cook? | Could you read before school? |
| Trả lời ngắn | Yes, S + can. / No, S + can’t. | Yes, I can. | No, I couldn’t. |
Sau can / could là động từ nguyên mẫu KHÔNG có to: “I can swim”, không phải “I can to swim”.
be able to ở các thì
| Thì | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hiện tại | am / is / are able to + V | She is able to speak four languages. |
| Quá khứ | was / were able to + V | We were able to finish on time. |
| Hiện tại hoàn thành | have / has been able to + V | I haven’t been able to sleep well. |
| Tương lai | will be able to + V | You’ll be able to walk again soon. |
| Sau động từ khác | want to / might / should be able to + V | I want to be able to play the guitar. |
Không nói “will can” hay “want to can” — ở những chỗ đó, phải dùng be able to.
could hay was able to?
| Tình huống | could | was / were able to |
|---|---|---|
| Khả năng chung trong quá khứ | He could run fast as a boy. | He was able to run fast as a boy. |
| Làm được MỘT việc cụ thể (cần cố gắng) | After hours of trying, I was able to open the box. | |
| Phủ định (cả hai đều được) | I couldn’t open the box. | I wasn’t able to open the box. |
| Với see, hear, understand, remember | I could hear the music. |
can: điều có thể, khả năng
can nói về điều có thể làm được: điều mình biết làm hoặc được tự do làm.
- My grandma can use a smartphone. — Bà tôi biết dùng điện thoại thông minh.
- I can’t hear you. Can you hear me? — Tôi không nghe thấy bạn. Bạn có nghe tôi không?
can: quyết định bây giờ về khả năng tương lai
can thường nói về hiện tại, nhưng cũng dùng được khi bây giờ ta quyết định về việc mình có thể làm trong tương lai.
- Sorry, I’m busy today. But I can help you tomorrow. — Xin lỗi, hôm nay tôi bận. Nhưng mai tôi giúp bạn được.
can: nhờ, yêu cầu (thân mật)
Can you…? thường không thật sự hỏi về khả năng — ta muốn người kia LÀM việc đó. Kiểu này thân mật, chủ yếu dùng với bạn bè, gia đình.
- Can you turn the TV off, please? — Tắt giúp cái TV nhé?
- Can you be quiet! — Trật tự giùm cái!
can: xin phép, cho phép (thân mật)
can dùng để xin hoặc cho phép; could, may, might cũng dùng được và trang trọng hơn.
- Can I park here? — You can’t park here, but you can park behind the shop. — Tôi đỗ xe ở đây được không? — Ở đây thì không, nhưng anh đỗ sau cửa hàng được.
Khả năng trong quá khứ
could nói về khả năng chung trước đây.
- I could ride a bike when I was six. — Tôi biết đi xe đạp từ năm sáu tuổi.
could: nhờ lịch sự
Could you…? lịch sự và trang trọng hơn Can you…?
- Could you tell me where the post office is, please? — Làm ơn chỉ giúp tôi bưu điện ở đâu ạ?
Làm được một việc cụ thể
Ở đây ta dùng was/were able to (hoặc managed to), không dùng could.
- The firefighters were able to save the cat. — Lính cứu hoả đã cứu được con mèo.
Tương lai và hoàn thành
can không có dạng tương lai hay hoàn thành, nên ta dùng be able to.
- Will you be able to come tomorrow? — Mai bạn đến được không?
could với giác quan và trí nhớ: see, hear, smell, taste, feel, remember, understand
Với nhóm động từ này, could là quá khứ của can — kể cả khi chỉ nói về một lần cụ thể. Ngoài khả năng, could còn nói việc từng được phép làm.
- We had a lovely room. We could see the lake. — Phòng chúng tôi rất đẹp. Từ đó nhìn thấy cả hồ.
- As soon as I walked in, I could smell gas. — Vừa bước vào phòng là tôi ngửi thấy mùi ga.
- I was at the back of the theatre and couldn’t hear very well. — Tôi ngồi cuối rạp nên nghe không rõ lắm.
- We were totally free. We could do what we wanted. — Hồi đó chúng tôi hoàn toàn tự do, muốn làm gì cũng được. (= được phép)
could (khả năng chung) ⇄ managed to / was able to (thành công lần này)
could nói về KHẢ NĂNG, bản lĩnh vốn có. Còn khi muốn nói ai đó đã LÀM ĐƯỢC một việc trong một tình huống cụ thể thì dùng was / were able to hoặc managed to, không dùng could. Cùng một người: “có khả năng thắng ai cũng được” là could, “lần này thắng được” là managed to.
- Jack was an excellent tennis player. He could beat anybody. — Hồi trẻ Jack chơi quần vợt rất cừ. Anh ấy thắng được bất kỳ ai. (khả năng chung)
- Jack and Andy played yesterday. Andy played well, but Jack managed to beat him. — Hôm qua Jack và Andy đấu một trận. Andy chơi tốt nhưng Jack vẫn thắng được. (một lần cụ thể)
- I didn’t know where Max was, but I managed to find him in the end. — Tôi không biết Max ở đâu, nhưng rốt cuộc cũng tìm được anh ấy. (không nói “could find”)
couldn’t dùng được trong MỌI tình huống
Quy tắc “không dùng could cho việc cụ thể” chỉ áp dụng cho câu khẳng định. Câu phủ định couldn’t dùng được cả cho khả năng chung lẫn một lần cụ thể.
- My grandfather couldn’t swim. — Ông tôi không biết bơi. (khả năng chung)
- I looked for Max everywhere, but I couldn’t find him. — Tôi tìm Max khắp nơi mà không thấy. (một lần cụ thể)
- Andy played well, but he couldn’t beat Jack. — Andy chơi tốt nhưng không thắng nổi Jack.
be able to: không phải động từ khuyết thiếu
be able to chỉ là be + tính từ able (có năng lực, kỹ năng, phương tiện) + to V. Nó dùng được ở mọi thì và có dạng nguyên mẫu: to be able to.
- I’ve been able to swim since I was five. — Tôi biết bơi từ năm năm tuổi.
- I’d love to be able to fly a plane. — Tôi rất muốn biết lái máy bay.
Lưu ý
- cannot được viết liền thành một chữ; dạng nói là can’t.
- can không thêm -s và không dùng do: “She can dance” / “Can she dance?”, không phải “She cans” / “Does she can?”.