Hiện tại đơn (Present simple)
Hiện tại đơn là thì cơ bản nhất của tiếng Anh. Nó dùng chính dạng NGUYÊN MẪU của động từ (trừ be), và chỉ có một thay đổi: thêm -s cho ngôi thứ ba số ít (he, she, it). Câu khẳng định không cần trợ động từ (We work), còn câu phủ định và câu hỏi mượn trợ động từ do / does (We don’t work, Do you work?). Ta dùng hiện tại đơn để nói về những điều CHUNG — đúng ở mọi lúc, quá khứ, hiện tại lẫn tương lai — và, với động từ trạng thái, về tình huống NGAY BÂY GIỜ.
Hai khuôn câu
| Kiểu câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| + Khẳng định | S + V1 / V-s | They like tea. · She likes tea. |
| – Phủ định | S + do / does + not + V1 | They don’t like tea. · She doesn’t like tea. |
| ? Nghi vấn | Do / Does + S + V1 | Do they like tea? · Does she like tea? |
Câu khẳng định không có trợ động từ; câu phủ định và câu hỏi mượn do / does, và động từ chính trở về nguyên mẫu.
Thể khẳng định
| Chủ ngữ | Động từ | Ví dụ |
|---|---|---|
| I | work | I work in a factory. |
| You | work | You work in a factory. |
| He | works | He works in a factory. |
| She | works | She works in a factory. |
| It | works | It works well. |
| We | work | We work in a factory. |
| You | work | You work in a factory. |
| They | work | They work in a factory. |
Ngôi thứ ba số ít (he, she, it) thêm -s hoặc -es; các ngôi còn lại giữ nguyên.
Quy tắc thêm -s / -es
| Quy tắc | Nguyên mẫu | He / She / It | |
|---|---|---|---|
| Tận cùng -ss, -sh, -ch, -o, -x ⇒ thêm -es | kiss | → | he kisses |
| Tận cùng -ss, -sh, -ch, -o, -x ⇒ thêm -es | wash | → | she washes |
| Tận cùng -ss, -sh, -ch, -o, -x ⇒ thêm -es | watch | → | she watches |
| Tận cùng -ss, -sh, -ch, -o, -x ⇒ thêm -es | go | → | he goes |
| Tận cùng -ss, -sh, -ch, -o, -x ⇒ thêm -es | fix | → | he fixes |
| Phụ âm + y ⇒ bỏ y, thêm -ies | study | → | he studies |
| Phụ âm + y ⇒ bỏ y, thêm -ies | fly | → | she flies |
| Nguyên âm + y ⇒ chỉ thêm -s | play | → | he plays |
| Nguyên âm + y ⇒ chỉ thêm -s | stay | → | he stays |
| Các trường hợp còn lại ⇒ thêm -s | work | → | she works |
| Bất quy tắc | have | → | she has |
Thể phủ định
| Chủ ngữ | Trợ động từ | Động từ | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| I | don’t | work | I don’t work on Sundays. |
| You | don’t | work | You don’t work on Sundays. |
| He | doesn’t | work | He doesn’t work on Sundays. |
| She | doesn’t | work | She doesn’t work on Sundays. |
| It | doesn’t | work | It doesn’t work. |
| We | don’t | work | We don’t work on Sundays. |
| You | don’t | work | You don’t work on Sundays. |
| They | don’t | work | They don’t work on Sundays. |
don’t = do not, doesn’t = does not. Sau don’t/doesn’t, động từ LUÔN ở nguyên mẫu.
Thể nghi vấn
| Trợ động từ | Chủ ngữ | Động từ | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Do | I | work | Do I work on Sundays? |
| Do | you | work | Do you work on Sundays? |
| Does | he | work | Does he work on Sundays? |
| Does | she | work | Does she work on Sundays? |
| Does | it | work | Does it work? |
| Do | we | work | Do we work on Sundays? |
| Do | you | work | Do you work on Sundays? |
| Do | they | work | Do they work on Sundays? |
Trả lời ngắn
| Câu hỏi | Trả lời “có” | Trả lời “không” |
|---|---|---|
| Do you like tea? | Yes, I do. | No, I don’t. |
| Does she live here? | Yes, she does. | No, she doesn’t. |
| Do they speak English? | Yes, they do. | No, they don’t. |
Hiện tại đơn với be
| Chủ ngữ | Khẳng định | Phủ định | Nghi vấn |
|---|---|---|---|
| I | I am late. | I am not late. | Am I late? |
| he / she / it | She is late. | She isn’t late. | Is she late? |
| you / we / they | They are late. | They aren’t late. | Are they late? |
be không mượn do: not đứng ngay sau be, còn câu hỏi thì đảo be lên đầu.
Khi nào dùng hiện tại đơn
| Cách dùng | Ví dụ | Dấu hiệu |
|---|---|---|
| Thời gian chung: thói quen, việc lặp lại | I get up at six every day. | always, usually, every day |
| Thời gian chung: sự thật luôn đúng | Water boils at 100°C. | |
| Bây giờ: với động từ trạng thái | That sounds great! | |
| be: cả chung lẫn bây giờ | He is tall. · We are hungry. | |
| Lịch trình, thời gian biểu | The train leaves at 7:30. | at 7:30, on Mondays |
| Nhấn mạnh với do | I do like your bag! |
Dùng nguyên mẫu; chỉ thêm -s cho he, she, it
Với I, you, we, they, động từ giữ nguyên; với he, she, it, ta thêm -s (hoặc -es, -ies). Người Việt rất hay quên chữ -s này.
- My parents live in Hue, and my sister lives in Hanoi. — Bố mẹ tôi sống ở Huế, còn chị tôi sống ở Hà Nội.
Câu khẳng định: không có trợ động từ
Câu khẳng định chỉ cần chủ ngữ + động từ chính (có -s ở ngôi thứ ba số ít).
- Nam drinks black coffee. — Nam uống cà phê đen.
Phủ định và câu hỏi: do / does + nguyên mẫu
Trợ động từ do chia theo chủ ngữ (do / does), còn động từ chính luôn ở nguyên mẫu — vì -s đã chuyển sang does. Phủ định: thêm not giữa trợ động từ và động từ chính. Câu hỏi: đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
- Nam doesn’t drink tea. — Nam không uống trà.
- Does Nam drink milk? — Nam có uống sữa không?
do nhấn mạnh trong câu khẳng định
Thường thì câu khẳng định không dùng do. Nhưng khi muốn NHẤN MẠNH, ta thêm do / does và đọc nhấn vào nó: “I like your bag” → “I do like your bag!” (tôi thật sự thích).
- I do like your new haircut! — Mình thích kiểu tóc mới của bạn thật đấy!
- She does work hard — she just doesn’t talk about it. — Cô ấy làm việc chăm thật mà — chỉ là không kể ra thôi.
Với be: không cần trợ động từ, kể cả phủ định và câu hỏi
be chia am / are / is theo chủ ngữ. Phủ định: thêm not ngay SAU be. Câu hỏi: đảo be lên trước chủ ngữ. Không bao giờ nói “I don’t be” hay “Do you are”.
- I am not tired. Are you tired? — Tôi không mệt. Bạn có mệt không?
Thời gian chung: việc thường xuyên, thói quen, sự thật
Với động từ hành động, hiện tại đơn nói về việc chung chung: xảy ra thường xuyên, theo thói quen, không chỉ ngay lúc này mà cả trước đây và sau này; hoặc về điều luôn đúng.
- My uncle drives a taxi. — Chú tôi lái taxi. (đó là nghề của chú — trước đây, bây giờ và sau này)
- The Earth goes round the Sun. — Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
- We don’t work on Sundays. — Chủ nhật chúng tôi không làm việc.
Ngay bây giờ: với động từ trạng thái
Động từ trạng thái (like, want, need, sound, belong, seem…) không mô tả hành động mà mô tả tình trạng, nên ta dùng hiện tại đơn để nói về tình huống NGAY BÂY GIỜ — không dùng tiếp diễn.
- I want a cold drink. — Tôi muốn một ly nước lạnh. (bây giờ)
- Do you need any help? — Bạn có cần giúp gì không?
be: cả “chung” lẫn “bây giờ”
be là một động từ trạng thái đặc biệt: hiện tại đơn của be vừa nói điều chung (đúng mọi lúc), vừa nói tình huống lúc này.
- My brother is very tall. — Anh tôi rất cao. (chung)
- We are hungry. Is dinner ready? — Chúng tôi đói rồi. Cơm xong chưa? (bây giờ)
Lịch trình cố định
Hiện tại đơn còn được dùng cho lịch trình, giờ giấc cố định — kể cả trong tương lai.
- The last bus leaves at 10:30. — Chuyến xe buýt cuối chạy lúc 10 giờ 30.
I promise, I apologise: làm việc bằng chính lời nói
Có những việc ta THỰC HIỆN ngay bằng lời nói: hứa, xin lỗi, đề nghị, khuyên, đồng ý, từ chối. Những động từ này dùng hiện tại đơn chứ không dùng tiếp diễn — vì lời nói chính là hành động, và nó hoàn tất ngay khi nói xong. Cùng nhóm: I apologise…, I advise…, I insist…, I agree…, I refuse…
- I promise I won’t be late. — Tôi hứa sẽ không đến muộn. (không nói “I’m promising”)
- ‘What do you suggest I do?’ ‘I suggest that you talk to her.’ — “Bạn khuyên tôi nên làm gì?” “Tôi nghĩ bạn nên nói chuyện với cô ấy.”
- I apologise for what I said. I shouldn’t have said it. — Tôi xin lỗi vì những gì đã nói. Lẽ ra tôi không nên nói thế.
Lưu ý
- Sau does / doesn’t, động từ trở về nguyên mẫu: “Does she work?”, không phải “Does she works?”.
- Câu hỏi phải mượn do / does, không đảo động từ chính lên đầu như tiếng Việt: “What does this word mean?”, không phải “What means this word?”.
- Dấu hiệu nhận biết: always, usually, often, sometimes, never, every day, on Mondays.