Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous)
Tương lai hoàn thành tiếp diễn (còn gọi là future perfect progressive) “đứng” ở tương lai để nhìn lại quá khứ. Nó giống tương lai hoàn thành, nhưng dành cho một hành động hay trạng thái KÉO DÀI tới một việc hoặc mốc thời gian nhất định trong tương lai — thường để nói việc đó sẽ kéo dài BAO LÂU. Việc kéo dài có thể bắt đầu ở quá khứ, hiện tại hay tương lai, nhưng luôn kết thúc ở tương lai. Cấu trúc gồm ba trợ động từ: will + have + been + V-ing.
Ba thể của tương lai hoàn thành tiếp diễn
| Thể | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + will have been + V-ing | I’ll have been working here for a year. |
| Phủ định | S + won’t have been + V-ing | I won’t have been working here long. |
| Nghi vấn | Will + S + have been + V-ing? | How long will you have been studying? |
will, have, been đều không đổi; not đứng giữa will và have (won’t have been).
Việc kéo dài bắt đầu lúc nào?
| Bắt đầu | Ví dụ |
|---|---|
| trong quá khứ | Next Monday we’ll have been living here for five years. |
| bây giờ | By six, I’ll have been driving for five hours. |
| trong tương lai | By the time she arrives, she’ll have been riding for six hours. |
Việc kéo dài bắt đầu lúc nào cũng được, nhưng luôn KẾT THÚC ở tương lai.
Ba thì “hoàn thành tiếp diễn”: đổi điểm nhìn
| Điểm nhìn | Ví dụ |
|---|---|
| Quá khứ | Minh had been waiting for an hour when I arrived. |
| Bây giờ | Minh’s been waiting for an hour. |
| Tương lai | Minh will have been waiting for an hour when I arrive. |
Chủ ngữ + will + have + been + V-ing
will và have không đổi; be luôn ở dạng been; động từ chính ở dạng V-ing. Phủ định: thêm not giữa will và have. Câu hỏi: đảo will lên trước chủ ngữ.
- We won’t have been waiting long. — Chúng ta sẽ không phải đợi lâu đâu.
- Will you have been working here long when you retire? — Lúc nghỉ hưu thì bạn đã làm ở đây lâu chưa?
Viết tắt và shall
Khi nói: I’ll have been, she’ll have been…; phủ định: won’t have been. Với I / we, đôi khi ta dùng shall thay cho will.
- By six, I’ll have been driving for five hours. — Tới sáu giờ là tôi đã lái xe năm tiếng liền.
Kéo dài TỚI một việc / mốc trong tương lai
Ví dụ: Minh bắt đầu đợi lúc 9 giờ, còn tôi bị muộn và không thể tới trước 10 giờ. Lúc tôi tới, Minh SẼ ĐÃ đợi được một tiếng.
- Minh will have been waiting for an hour when I arrive. — Lúc tôi tới thì Minh sẽ đã đợi được một tiếng.
Bắt đầu lúc nào cũng được, nhưng luôn kết thúc ở tương lai
Việc kéo dài có thể đã bắt đầu từ quá khứ (sống ở đây từ năm năm trước), từ bây giờ, hoặc từ một lúc trong tương lai.
- Next Monday we will have been living here for exactly five years. — Thứ Hai tới là tròn năm năm chúng tôi sống ở đây.
- Next month I’ll have been learning Japanese for two years. — Tháng sau là tôi học tiếng Nhật được hai năm.
Giải thích một tình trạng trong tương lai
Cách dùng này hay được dùng để nói vì sao lúc đó sẽ như vậy: việc kéo dài trước đó để lại kết quả.
- He’ll be tired when he gets here. He’ll have been travelling all day. — Lúc tới anh ấy sẽ mệt. Anh ấy đi đường cả ngày rồi.
- Tomorrow she’s cycling from Hue to Da Nang. By the time she arrives, she’ll have been riding for six hours. — Mai cô ấy đạp xe từ Huế vào Đà Nẵng. Lúc tới nơi là cô ấy đã đạp sáu tiếng liền.
Lưu ý
- Thì này ít dùng trong văn nói hằng ngày; nó hay gặp trong bài thi và văn viết.
- Không dùng thì này với động từ trạng thái: “By June I’ll have known her for ten years”, không phải “will have been knowing”.