for và since chỉ thời gian (for and since)
for và since rất hay được dùng khi nói về thời gian. for đi với một KHOẢNG thời gian (five minutes, two weeks, six years) và có nghĩa “từ đầu tới cuối khoảng đó” (>===<). since đi với một MỐC thời gian chính xác (9 o’clock, 1st January, Monday) và có nghĩa “từ mốc đó trong quá khứ cho tới bây giờ” (x===>|). Mẹo nhớ: hỏi “bao lâu?” ⇒ for; hỏi “từ khi nào?” ⇒ since. for dùng được với MỌI thì, còn since thường chỉ đi với các thì HOÀN THÀNH.
for hay since?
| for + khoảng thời gian | since + mốc trong quá khứ |
|---|---|
| for twenty minutes | since 6.15 |
| for three days | since Monday |
| for six months | since January |
| for four years | since 2019 |
| for two centuries | since 1800 |
| for a long time / for ages | since I left school |
| for ever | since the beginning of time |
Mẹo nhớ: hỏi “bao lâu?” ⇒ for; hỏi “từ khi nào?” ⇒ since.
Cùng một ý, hai cách nói
| Với for | Với since |
|---|---|
| I’ve been here for twenty minutes. | I’ve been here since 9 o’clock. |
| Minh hasn’t called for six months. | Minh hasn’t called since February. |
| She’s worked in Da Nang for a long time. | She’s worked in Da Nang since she left school. |
for và since không chỉ thời gian
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| for | dành cho | These flowers are for you. |
| for | đi tới | Is this the bus for Hue? |
| since | vì, bởi vì | Since you ask, I’ll tell you. |
for với mọi thì, since với thì hoàn thành
| Thì | Ví dụ |
|---|---|
| Quá khứ đơn | We lived in Hue for three years. |
| Tương lai đơn | I’ll be away for two weeks. |
| Hiện tại hoàn thành | I’ve lived here for five years. |
| HTHT tiếp diễn | It’s been raining since lunchtime. |
for + khoảng thời gian
for cho biết việc kéo dài BAO LÂU: for five minutes, for two weeks, for six years, for ages.
- I’ve lived here for three years. — Tôi đã sống ở đây được ba năm.
- We’ve been waiting for ages! — Chúng tôi đợi lâu lắm rồi!
since + mốc thời gian trong quá khứ
since cho biết việc bắt đầu TỪ KHI NÀO: since 9 o’clock, since 1st January, since Monday. Mốc này có thể là cả một mệnh đề: since I left school, since we met.
- She’s worked here since 2021. — Cô ấy làm ở đây từ năm 2021.
- I haven’t seen him since we left university. — Từ hồi ra trường tôi chưa gặp lại anh ấy.
Thường đi với thì hoàn thành
Cả hai hay đi với hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về việc kéo dài TỚI BÂY GIỜ.
- I’ve been studying for three hours. — Tôi học được ba tiếng rồi.
- It hasn’t rained since March. — Từ tháng Ba tới giờ trời không mưa.
Không dùng for với all day, all the time
all day, all night, all the time đã tự mang nghĩa một khoảng thời gian, nên không thêm for.
- I was at the library all day. — Cả ngày tôi ở thư viện. (không nói “for all day”)
It is / It has been + khoảng thời gian + since…
Cấu trúc này đếm thời gian từ một mốc tới nay (hoặc tới một mốc trong quá khứ).
- It’s two years since I last saw my cousin. — Đã hai năm kể từ lần cuối tôi gặp em họ.
- How long is it since you moved to Hanoi? — Bạn chuyển ra Hà Nội được bao lâu rồi?
- It was a month since she had called. — Lúc đó đã một tháng kể từ khi cô ấy gọi.
for và since còn có nghĩa khác, không chỉ thời gian
for còn có nghĩa: cho, dành cho, đi tới (This is for you; the bus for Hue). since còn có nghĩa: vì, bởi vì (Since you ask, …).
- Is this the bus for Hue? — Xe này có đi Huế không?
- Since it’s raining, let’s stay in. — Vì trời mưa nên mình ở nhà thôi. (since = vì)
for dùng với mọi thì; since thường chỉ với thì hoàn thành
for nói về khoảng thời gian nên đi được với quá khứ, hiện tại, tương lai. since gắn với một mốc kéo dài tới nay nên thường chỉ đi với thì hoàn thành.
- We stayed in Sapa for a week last year. — Năm ngoái chúng tôi ở Sa Pa một tuần.
- They are studying for three hours today. — Hôm nay bọn trẻ học ba tiếng.
- I had lived in Da Nang since my childhood. — Tôi đã sống ở Đà Nẵng từ hồi nhỏ. (quá khứ hoàn thành + since)
Thêm “bao lâu” là phải đổi sang hiện tại hoàn thành
Đây là lỗi rất hay gặp. Nói về tình trạng BÂY GIỜ thì dùng thì hiện tại (They are married). Nhưng hễ thêm for, since hay how long thì phải chuyển sang hiện tại hoàn thành, vì câu lúc này nối quá khứ với hiện tại. Tiếng Việt nói “Họ cưới nhau 20 năm rồi” vẫn ở thì hiện tại, nên người học rất dễ viết nhầm “They are married for 20 years”.
- They are married. — How long have they been married? — Họ đã cưới nhau. — Họ cưới nhau bao lâu rồi? (không nói “How long are they married?”)
- They’ve been married for 20 years. — Họ cưới nhau 20 năm rồi. (không nói “They are married for 20 years”)
- Paul is in hospital. He’s been in hospital since Monday. — Paul đang nằm viện. Anh ấy nằm viện từ thứ Hai. (không nói “Paul is in hospital since Monday”)
- We know each other very well. We’ve known each other for a long time. — Chúng tôi rất hiểu nhau. Chúng tôi quen nhau lâu rồi. (không nói “We know each other for a long time”)
When…? dùng quá khứ đơn; How long…? dùng hiện tại hoàn thành
Hai câu hỏi này hỏi hai chuyện khác nhau nên đi với hai thì khác nhau. When…? hỏi MỐC bắt đầu ⇒ quá khứ đơn, trả lời bằng ago hoặc at / on + mốc. How long…? hỏi ĐỘ DÀI tính tới bây giờ ⇒ hiện tại hoàn thành, trả lời bằng for hoặc since.
- When did it start raining? — It started raining an hour ago. — Trời bắt đầu mưa khi nào? — Cách đây một tiếng.
- How long has it been raining? — It’s been raining for an hour. — Trời mưa bao lâu rồi? — Được một tiếng rồi.
- When did Joe and Kate first meet? — They first met when they were at school. — Joe và Kate quen nhau từ khi nào? — Từ hồi còn đi học.
- How long have they known each other? — They’ve known each other since they were at school. — Họ quen nhau bao lâu rồi? — Từ hồi đi học.
Có thể bỏ for; câu phủ định dùng được in
Trong câu khẳng định, for thường được bỏ hẳn mà câu vẫn đúng. Nhưng ở câu phủ định thì nên giữ for. Riêng câu phủ định còn thay được for bằng in mà nghĩa không đổi.
- They’ve been married for ten years. = They’ve been married ten years. — Họ cưới nhau mười năm rồi. (bỏ for cũng được)
- They haven’t had a holiday for ten years. — Mười năm nay họ chưa đi nghỉ lần nào. (câu phủ định nên giữ for)
- They haven’t had a holiday in ten years. — Mười năm nay họ chưa đi nghỉ lần nào. (in = for ở câu phủ định)
Lưu ý
- Không dùng since với khoảng thời gian: “since three years” là sai — phải nói “for three years”.
- Câu hỏi How long…? được trả lời bằng for hoặc since.
- “It’s two years since I last saw Joe” = “I haven’t seen Joe for two years”. Nói “It’s been two years since…” cũng được.