Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (còn gọi là past perfect progressive) cũng nói về “quá khứ của quá khứ”, nhưng cho một hành động KÉO DÀI, diễn ra liên tục cho tới (hoặc ngay trước) một việc khác trong quá khứ. Cấu trúc: had + been + V-ing. Bạn có thể hình dung nó giống hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chỉ khác là mốc nhìn lại không phải BÂY GIỜ mà là một lúc TRONG QUÁ KHỨ: “I have been waiting for two hours” (nói lúc này) ⇒ “She had been waiting for two hours” (kể lại sau đó).
Ba thể của quá khứ hoàn thành tiếp diễn
| Thể | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + had been + V-ing | He had been waiting for an hour. |
| Phủ định | S + hadn’t been + V-ing | He hadn’t been sleeping well. |
| Nghi vấn | Had + S + been + V-ing? | How long had you been waiting? |
had và been không đổi theo ngôi; viết tắt: I’d been, she’d been; phủ định: hadn’t been.
Hai cách dùng
| Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|
| Kéo dài tới một việc quá khứ khác | Minh had been waiting for two hours when I arrived. |
| Giải thích tình trạng trong quá khứ | Nam was exhausted. He had been running. |
Hiện tại HT tiếp diễn và quá khứ HT tiếp diễn
| Nói lúc đó (mốc: bây giờ) | Kể lại sau (mốc: quá khứ) |
|---|---|
| I’m angry. I’ve been waiting for two hours. | He was angry. He had been waiting for two hours. |
| She’s been crying — her eyes are red. | She’d been crying — her eyes were red. |
Chủ ngữ + had + been + V-ing
Trợ động từ thứ nhất had giống nhau cho mọi ngôi; trợ động từ thứ hai luôn là been; động từ chính luôn ở dạng V-ing. Phủ định: thêm not SAU had. Câu hỏi: đảo had lên trước chủ ngữ.
- The printer hadn’t been working well for weeks. — Mấy tuần liền cái máy in chạy không ổn.
- Had they been waiting long? — Họ đã đợi lâu chưa?
Viết tắt: I’d been, hadn’t been
Khi nói, chủ ngữ + had thường được viết tắt: I’d been, she’d been, they’d been. Phủ định: hadn’t been.
- It’d been raining all night. — Trời đã mưa suốt cả đêm.
- We hadn’t been living there long. — Lúc đó chúng tôi mới sống ở đó chưa lâu.
Việc kéo dài TỚI một việc quá khứ khác
Ví dụ: Minh bắt đầu đợi lúc 9 giờ, tôi tới lúc 11 giờ. Khi tôi tới, Minh đã đợi được HAI TIẾNG ⇒ việc đợi (kéo dài, xảy ra trước) dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn, việc tới (xảy ra sau) dùng quá khứ đơn.
- Minh had been waiting for two hours when I arrived. — Lúc tôi tới thì Minh đã đợi được hai tiếng rồi.
Giải thích một tình trạng trong quá khứ
Cách dùng này hay được dùng để nói nguyên nhân của một tình trạng lúc đó: việc kéo dài trước đó đã để lại dấu vết.
- Nam was exhausted. He had been running. — Nam mệt rã rời. Cậu ấy vừa chạy bộ.
- The kitchen smelled of smoke. Somebody had been cooking. — Bếp nồng mùi khói. Ai đó vừa nấu nướng.
- My car broke down. I wasn’t surprised — it hadn’t been running well for months. — Xe tôi chết máy. Tôi không ngạc nhiên — mấy tháng nay nó chạy đã không ổn.
Giống hiện tại hoàn thành tiếp diễn, nhưng mốc là QUÁ KHỨ
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhìn lại từ BÂY GIỜ (have been doing →); quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhìn lại từ một lúc TRONG QUÁ KHỨ (had been doing →).
- I’m annoyed. I’ve been waiting for two hours! — Tôi bực lắm rồi. Tôi đợi hai tiếng rồi đấy! (nói lúc 11 giờ)
- He was annoyed. He had been waiting for two hours. — Anh ấy bực lắm. Anh ấy đã đợi hai tiếng. (kể lại sau đó)
was -ing hay had been -ing?
Quá khứ tiếp diễn = việc đang diễn ra ĐÚNG vào lúc đó. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn = việc đã diễn ra TRƯỚC lúc đó, giờ đã dừng nhưng còn để lại dấu vết.
- It wasn’t raining when we went out. The sun was shining. But it had been raining, so the ground was wet. — Lúc chúng tôi ra ngoài trời không mưa, nắng đẹp. Nhưng trước đó trời đã mưa nên đất còn ướt.
- Katherine was lying on the sofa. She was tired because she’d been working hard. — Katherine đang nằm trên ghế sofa. Cô ấy mệt vì trước đó làm việc vất vả.
Lưu ý
- Không dùng thì này với động từ trạng thái: “I had known her for years”, không phải “I had been knowing”.