V-ing hay to V? (Gerunds and infinitives)

Trình độ A2–B1 · Động từ · 7 câu mini quiz · bài kiểm tra 47 câu

Nhiều lúc ta phải chọn dùng động từ ở dạng to V (to do, to sing) hay dạng V-ing (doing, singing). Chọn sai là câu sai ngay: “I dislike to work late” là sai, “I dislike working late” mới đúng. Không có một luật duy nhất, nhưng vài quy tắc dưới đây sẽ giúp bạn chọn đúng trong phần lớn trường hợp. Dùng TO V: sau nhiều TÍNH TỪ chỉ cảm xúc (happy, glad, surprised…), kể cả trong khung too + tính từ và tính từ + enough; và sau một số ĐỘNG TỪ (want, hope, decide, agree…). Dùng V-ING: khi động từ làm CHỦ NGỮ của mệnh đề; ngay sau GIỚI TỪ; và sau một số động từ khác (enjoy, avoid, finish, mind…). Một số động từ đi được với cả hai mà nghĩa gần như không đổi (like, love, start…); vài động từ lại đổi nghĩa hẳn (stop, remember, forget, try).

Khi nào to V, khi nào V-ing?

DạngKhi nàoVí dụ
to Vsau tính từ chỉ cảm xúcWe’re happy to help you.
to Vtoo + tính từ; tính từ + enoughThis soup is too salty to eat.
to Vsau một số động từI forgot to lock the door.
V-inglàm chủ ngữ của mệnh đềJogging keeps me fit.
V-ingsau giới từThanks for helping me.
V-ingsau một số động từ khácShe enjoys dancing.

Tính từ + to V

KhungVí dụ
glad / happy / pleasedI’m glad to hear you’re feeling better.
relievedShe was relieved to find her keys.
sad / disappointedWe were sad to see him leave.
surprisedI was surprised to get a reply so soon.
delightedThey’ll be delighted to meet you.
too + adjective + to VThis box is too heavy to carry.
adjective + enough + to VHe’s tall enough to reach the top shelf.

too … to V = quá … nên không làm được; … enough to V = đủ … để làm được.

Động từ + to V

NhómĐộng từVí dụ
học, dạy, quênforget, help, learn, teach, trainI forgot to bring my umbrella.
mong muốn, kỳ vọngchoose, expect, hope, need, offer, want, would likeI need to finish this tonight.
đồng ý, hứa, giả vờagree, encourage, pretend, promiseHe promised to call me back.
quyết định, xoay xở, từ chốiallow, can’t afford, decide, manage, mean, refuseWe can’t afford to buy a new car.

encourage và allow thường có tân ngữ ở giữa: encourage someone to V, allow someone to V (bị động: be encouraged to V, be allowed to V).

Động từ + V-ing

Động từVí dụ
avoidTry to avoid eating late at night.
dislikeI dislike waiting in queues.
enjoyDo you enjoy cooking?
finishHave you finished packing?
give upHe gave up playing football last year.
mind / not mindI don’t mind sharing a room.
practiseYou should practise speaking every day.

to V hay V-ing: nghĩa gần như không đổi

Động từVí dụ
begin / startThe baby began to cry. / The baby began crying.
continuePrices continue to rise. / Prices continue rising.
like / love / hateI love to swim in the sea. / I love swimming in the sea.
preferShe prefers to walk. / She prefers walking.
intend / proposeWe intend to stay a week. / We intend staying a week.

Hai dạng, hai nghĩa

Động từTheo sauVí dụNghĩa
stop+ V-ingI stopped smoking.bỏ hẳn việc đó
stop+ to VI stopped to buy water.dừng lại để làm việc khác
remember+ V-ingI remember meeting her.nhớ việc đã làm
remember+ to VRemember to lock the door.nhớ phải làm (việc chưa làm)
forget+ V-ingI’ll never forget seeing the sea.quên điều đã trải qua
forget+ to VI forgot to call him.quên không làm
try+ V-ingTry opening the window.làm thử xem có hiệu quả không
try+ to VI tried to open it.cố gắng làm (có thể không được)

to V sau tính từ chỉ cảm xúc

disappointed, glad, happy, pleased, relieved, sad, surprised, delighted… + to V: nói về cảm xúc khi làm, nghe, thấy điều gì.

  • I was glad to see my old teacher. — Tôi mừng khi gặp lại cô giáo cũ.
  • We were relieved to hear the news. — Chúng tôi nhẹ cả người khi nghe tin.

too + tính từ + to V; tính từ + enough + to V

too … to V: quá … nên không làm được; … enough to V: đủ … để làm được.

  • The tea is too hot to drink. — Trà nóng quá, chưa uống được.
  • She’s old enough to drive. — Cô ấy đủ tuổi lái xe rồi.

to V sau một số động từ

Đó thường là những động từ về mong muốn, kế hoạch, quyết định, cố gắng, hứa hẹn: want, would like, hope, expect, need, choose, offer, decide, agree, promise, refuse, manage, can’t afford, learn, forget…

  • He pretended to be asleep. — Cậu ta giả vờ ngủ.
  • She offered to drive me home. — Cô ấy ngỏ ý chở tôi về.

V-ing làm chủ ngữ

Khi một hoạt động làm chủ ngữ của mệnh đề, ta dùng V-ing (động từ đi sau chia số ít).

  • Cycling is a cheap way to get around. — Đạp xe là cách đi lại rẻ.
  • Doctors say that sitting all day is bad for you. — Bác sĩ nói ngồi cả ngày không tốt cho sức khoẻ.

V-ing sau giới từ

Sau giới từ (in, on, at, of, about, before, after, without…), động từ LUÔN ở dạng V-ing — kể cả khi giới từ là to (look forward to, be used to).

  • She left without paying. — Cô ấy bỏ đi mà không trả tiền.
  • I’m looking forward to seeing you. — Mình rất mong được gặp bạn.

V-ing sau một số động từ

Những động từ đó gồm: avoid, dislike, enjoy, finish, give up, mind / not mind, practise, miss, keep, consider, suggest, imagine…

  • I dislike getting up in the dark. — Tôi ghét phải dậy lúc trời còn tối.
  • Would you mind closing the door? — Bạn đóng giúp cửa được không?

Cả hai dạng, nghĩa gần như không đổi

begin, continue, hate, intend, like, love, prefer, propose, start đi được với cả to V lẫn V-ing.

  • It started to snow. / It started snowing. — Trời bắt đầu có tuyết.

Hai dạng, hai nghĩa

stop, remember, forget, try đổi nghĩa tuỳ theo dạng đi sau — xem bảng cuối bài.

  • I stopped smoking. — Tôi bỏ hút thuốc.
  • I stopped to buy water. — Tôi dừng lại để mua nước.

Phủ định của V-ing: not + V-ing

Muốn phủ định một động từ V-ing, đặt not ngay trước nó: I enjoy not having to get up early. Đây là cách phủ định đúng, không đặt don’t trước động từ chính khác.

  • When I’m on holiday, I enjoy not having to get up early. — Khi đi nghỉ tôi thích khỏi phải dậy sớm.
  • He risked not catching the train. Would you mind not interrupting me all the time? — Anh ấy liều bị lỡ chuyến tàu. Phiền bạn đừng ngắt lời tôi suốt thế được không?

Thêm động từ đi với V-ing: stop, finish, recommend, consider, admit, deny, avoid, risk, imagine, fancy

Ngoài enjoy, mind, suggest, những động từ này cũng luôn theo sau bằng V-ing. fancy doing nghĩa là có hứng làm gì, hay dùng ở dạng phủ định để từ chối nhẹ nhàng.

  • Suddenly everybody stopped talking. I’ll shop when I’ve finished cleaning the flat. He tried to avoid answering my question. — Bỗng mọi người ngừng nói. Tôi sẽ đi mua sắm khi dọn nhà xong. Anh ta cố tránh trả lời câu hỏi của tôi.
  • I don’t fancy going out this evening. (= I’m not enthusiastic about it) / Have you ever considered going to live in another country? — Tối nay tôi không có hứng đi chơi. / Bạn đã bao giờ cân nhắc chuyện sang nước khác sống chưa?
  • They said they were innocent. They denied doing anything wrong. Gamblers risk losing their money. — Họ nói họ vô tội. Họ chối là đã làm sai điều gì. Người đánh bạc có nguy cơ mất tiền.

give up, put off, go on / carry on, keep / keep on + V-ing

Những cụm động từ này cũng đi với V-ing: give up (= bỏ), put off (= trì hoãn), go on / carry on (= tiếp tục), keep / keep on (= làm liên tục, lặp đi lặp lại).

  • I’ve given up buying newspapers. I don’t read them any more. You shouldn’t put off telling him what happened. — Tôi bỏ mua báo rồi, không đọc nữa. Bạn không nên trì hoãn việc nói cho anh ấy biết chuyện gì đã xảy ra.
  • Katherine doesn’t want to retire. She wants to go on working. (or … to carry on working) — Katherine không muốn nghỉ hưu. Cô ấy muốn tiếp tục làm việc.
  • You keep interrupting when I’m talking. (or You keep on interrupting …) — Bạn cứ ngắt lời khi tôi đang nói.

having done: khi nói việc đã xong — nhưng không bắt buộc

Khi nói về một việc đã hoàn thành, có thể dùng having + V3: They admitted having stolen the money. Nhưng không bắt buộc, dùng V-ing thường cũng được: They admitted stealing the money. I now regret saying that. = …having said that.

  • They admitted having stolen the money. / They admitted stealing the money. — Họ thừa nhận đã lấy trộm tiền. (hai cách đều được)
  • I now regret saying that. / I now regret having said that. — Giờ tôi hối hận vì đã nói câu đó.

admit, deny, suggest, recommend còn đi với mệnh đề that

Bốn động từ này còn đi được với mệnh đề (that) + chủ ngữ + động từ, nghĩa như dạng V-ing. Với suggest và recommend, động từ trong mệnh đề that là nguyên mẫu hoặc should + nguyên mẫu.

  • They denied (that) they had done anything wrong. (= They denied doing anything wrong.) — Họ chối là họ đã làm điều gì sai.
  • Chris suggested (that) we go to the cinema. (= Chris suggested going …) / I recommend (that) you travel by train. (= I recommend travelling …) — Chris gợi ý chúng ta đi xem phim. / Tôi khuyên bạn đi bằng tàu.

try to do ⇄ try doing

try to do = cố gắng làm (có thể không làm được). try something / try doing something = làm THỬ để xem kết quả ra sao. Hai nghĩa này khác hẳn nhau nên không thay thế được.

  • I was very tired. I tried to keep my eyes open, but I couldn’t. Please try to be quiet when you come home. — Tôi mệt lắm. Tôi cố mở mắt nhưng không được. Khi về nhà cố giữ yên lặng nhé.
  • These cakes are delicious. You should try one. We tried every hotel in the town, but they were all full. — Những cái bánh này rất ngon. Bạn nên thử một cái. Chúng tôi đã thử hỏi mọi khách sạn trong thị trấn nhưng đều kín phòng.
  • ‘The photocopier doesn’t seem to be working.’ ‘Try pressing the green button.’ — “Máy photocopy hình như hỏng.” “Thử bấm nút xanh xem.”
  • I tried to move the table, but it was too heavy. (so I couldn’t move it) / I tried moving the table to the other side of the room. (I moved it to see if it looked better) — Tôi cố dời cái bàn nhưng nó nặng quá. / Tôi thử dời cái bàn sang bên kia phòng xem có đẹp hơn không.

like / love / hate + V-ing hoặc to V khi nói việc lặp lại

Khi nói về việc lặp đi lặp lại hay nói chung, sau like, love, hate dùng V-ing hoặc to V đều được, nghĩa gần như nhau. Với enjoy và mind thì chỉ dùng V-ing.

  • Do you like getting up early? / Do you like to get up early? Stephanie hates flying. / Stephanie hates to fly. — Bạn có thích dậy sớm không? Stephanie ghét đi máy bay.
  • I love meeting people. / I love to meet people. I don’t like being kept waiting. / …like to be kept waiting. — Tôi thích gặp gỡ mọi người. Tôi không thích bị bắt chờ.
  • I enjoy cleaning the kitchen. (not “enjoy to clean”) / I don’t mind cleaning the kitchen. (not “don’t mind to clean”) — Tôi thích dọn bếp. / Tôi không ngại dọn bếp.

Tình huống đang có ⇒ chỉ V-ing; like doing ⇄ like to do

Khi nói về một tình huống ĐÃ CÓ (hoặc đã có), chỉ dùng V-ing: Paul lives in Berlin now. He likes living there. Còn với việc làm: I like doing something = làm và thấy thích; I like to do something = chọn làm như vậy (có thể không thích).

  • Paul lives in Berlin now. He likes living there. Do you like being a student? The office I worked in was horrible. I hated working there. — Paul sống ở Berlin và thích sống ở đó. Bạn có thích làm sinh viên không? Văn phòng tôi từng làm rất tệ, tôi ghét làm việc ở đó.
  • I like cleaning the kitchen. (= I enjoy it) / It’s not my favourite job, but I like to clean the kitchen as often as possible. (= I choose to) — Tôi thích dọn bếp. / Đó không phải việc tôi thích nhưng tôi cố dọn bếp càng thường xuyên càng tốt.

Lưu ý

  • Khi gặp một động từ hay tính từ mới, hãy ghi luôn dạng đi sau nó: decide + to V, enjoy + V-ing, glad + to V.
  • Đừng nhầm to giới từ với to của nguyên mẫu: “look forward to seeing you”, không phải “look forward to see you”.

Bài khác trong chuyên mục Động từ