Sở hữu cách ’s (Possessive nouns)
Muốn nói một thứ THUỘC VỀ ai hay cái gì, ta thường thêm dấu nháy + s (’s) vào danh từ số ít, và chỉ thêm dấu nháy (’) vào danh từ số nhiều đã có -s: the girl’s kite (một cô bé), the girls’ kite (hai cô bé trở lên). Điều quyết định là NGƯỜI SỞ HỮU, không phải vật được sở hữu: một cô bé có một hay ba con diều thì vẫn là the girl’s. Danh từ số nhiều bất quy tắc không có -s (children, men, people) thì thêm ’s như số ít: the children’s room. Tên riêng rất hay đi với ’s (Lan’s phone); tên tận cùng bằng -s thường vẫn thêm ’s (James’s car), nhưng với tên cổ, tên cổ điển thì có thể chỉ thêm ’ (Socrates’ ideas). ’s còn gắn được vào cả một cụm: the woman next door’s son. Dùng of để nói sở hữu cũng được, nhưng với người thì ’s tự nhiên hơn nhiều: my sister’s husband thay vì the husband of my sister. ’s không chỉ nói về quyền sở hữu mà còn nói nhiều kiểu QUAN HỆ khác: Lan’s brother, the company’s director, today’s news.
Người sở hữu quyết định, không phải vật
| Người sở hữu | Một vật | Nhiều vật |
|---|---|---|
| một cô bé | the girl’s kite | the girl’s kites |
| nhiều cô bé | the girls’ kite | the girls’ kites |
| một con mèo | the cat’s bowl | the cat’s bowls |
| nhiều con mèo | the cats’ bowl | the cats’ bowls |
Vị trí dấu nháy chỉ phụ thuộc vào việc người sở hữu là số ít hay số nhiều. Khi nói, girl’s, girls’ và girls đọc giống hệt nhau.
Số nhiều bất quy tắc: thêm ’s
| Số ít | Số nhiều |
|---|---|
| my child’s bike | my children’s bikes |
| the man’s job | the men’s jobs |
| the woman’s team | the women’s team |
| the mouse’s hole | the mice’s hole |
| a person’s rights | people’s rights |
Số nhiều không có -s (children, men, women, mice, people) thì thêm ’s như danh từ số ít.
Quy tắc sở hữu cách
| Người sở hữu | Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|---|
| danh từ số ít / tên riêng | + ’s | my sister’s room, Lan’s bike |
| số nhiều tận cùng -s | + ’ | my parents’ house |
| số nhiều bất quy tắc | + ’s | the children’s toys, women’s clothes |
| tên riêng tận cùng -s | + ’s / + ’ | James’s car / James’ car |
| hai người CHUNG một thứ | ’s ở người cuối | Nam and Mai’s wedding |
| hai người, mỗi người một thứ | ’s ở cả hai | Nam’s and Mai’s phones |
| cụm danh từ dài | ’s ở từ cuối cụm | the man next door’s dog |
’s hay of?
| Dùng | Khi | Ví dụ |
|---|---|---|
| ’s | người, con vật | the dog’s bowl |
| ’s | thời gian, quốc gia, thành phố | last year’s festival, Vietnam’s economy |
| of | đồ vật, ý tưởng | the end of the film, the door of the car |
| ’s (bỏ danh từ) | nhà ai, cửa hàng | I’m at Mai’s. / I’m going to the baker’s. |
Lỗi hay gặp
| Sai | Đúng |
|---|---|
| the book of my friend | my friend’s book |
| the car of Lan | Lan’s car |
| the students’s books | the students’ books |
| the childrens’ toys | the children’s toys |
| the man’s next door dog | the man next door’s dog |
Số ít: thêm ’s
Lan’s phone, my brother’s car, the dog’s bed.
- This is Lan’s phone. — Đây là điện thoại của Lan.
Số nhiều có -s: chỉ thêm ’
the students’ room, my parents’ house.
- My parents’ house is near the sea. — Nhà bố mẹ tôi ở gần biển.
Số nhiều bất quy tắc: thêm ’s
children’s books, women’s rights, people’s ideas.
- The children’s toys are everywhere. — Đồ chơi của bọn trẻ vứt khắp nơi.
Số lượng vật sở hữu không quan trọng
Bạn chỉ cần nhìn người sở hữu: một người ⇒ ’s, nhiều người (có -s) ⇒ ’. Vật được sở hữu là một hay nhiều thì cũng không làm đổi vị trí dấu nháy.
- My sister’s shoes are all over the floor. — Giày của chị tôi vứt đầy sàn. (một người chị, nhiều đôi giày)
- My sisters’ room is next to mine. — Phòng của các chị tôi ở ngay cạnh phòng tôi. (nhiều chị, một phòng)
Với người, ’s tự nhiên hơn of
the husband of my sister và my sister’s husband cùng nghĩa, nhưng cách thứ hai tự nhiên và thông dụng hơn nhiều.
- My sister’s husband is a chef. — Anh rể tôi là đầu bếp.
Tên riêng tận cùng -s: ’s hoặc ’
Với tên tận cùng bằng -s, cả hai cách đều đúng: James’s car hoặc James’ car. Dạng ’s phổ biến hơn và được đọc thêm âm /ɪz/.
- We had dinner at Thomas’s flat. — Chúng tôi ăn tối ở căn hộ của Thomas.
- We read about Socrates’ ideas in class. — Trên lớp chúng tôi đọc về tư tưởng của Socrates. (tên cổ điển thường chỉ thêm ’)
’s gắn vào từ CUỐI của cả cụm
Với cụm danh từ dài, ’s đứng ở cuối cụm chứ không ở danh từ chính: the man next door’s dog, my mother-in-law’s house. Hai người chung một thứ: ’s ở người cuối (Nam and Mai’s wedding); mỗi người một thứ: ’s ở cả hai (Nam’s and Mai’s phones).
- The girl next door’s cat often sleeps in our garden. — Con mèo của cô bé nhà bên hay ngủ trong vườn nhà tôi.
- Nam and Mai’s wedding is in May. — Đám cưới của Nam và Mai vào tháng Năm.
’s nói quan hệ, không chỉ sở hữu
’s còn nói về quan hệ gia đình (Lan’s brother), vai trò (the company’s director), nơi chốn (Hanoi’s old streets) và thời gian (today’s news, a week’s holiday).
- Lan’s brother works as a pilot. — Anh trai của Lan làm phi công.
- Have you read today’s news? — Bạn đọc tin hôm nay chưa?
Đọc ’s giống đuôi -s số nhiều
’s được đọc là /s/, /z/ hoặc /ɪz/ giống đuôi số nhiều: Mark’s /s/, Tom’s /z/, the boss’s /ɪz/. Dấu ’ sau số nhiều -s không đọc thêm gì: the students’ nghe giống hệt the students.
- That’s my boss’s office. — Đó là phòng của sếp tôi.
’s đứng một mình, không cần danh từ theo sau
Khi danh từ đã rõ từ ngữ cảnh, ta bỏ danh từ sau ’s: This isn’t my book. It’s my sister’s (= my sister’s book). Cách này cũng dùng cho nơi chốn quen thuộc: at the dentist’s, at my aunt’s.
- Whose coat is this? — It’s Lan’s. — Áo khoác này của ai? — Của Lan.
- I’m having lunch at my aunt’s today. — Hôm nay tôi ăn trưa ở nhà dì.
Người sở hữu là cả một cụm dài: dùng of, đừng gắn ’s
Khi người sở hữu là một cụm dài (có cả mệnh đề), ’s nghe rất nặng nề, nên ta dùng of: the mother of the man we met yesterday (không nói “the man we met yesterday’s mother”). Với cụm ngắn thì vẫn nói bình thường: my friend’s mother.
- Do you know the mother of the man we met yesterday? — Bạn có biết mẹ của người đàn ông mà chúng ta gặp hôm qua không?
- This is my friend’s mother. — Đây là mẹ của bạn tôi.
a woman’s hat, a bird’s egg: ’s chỉ LOẠI
’s còn dùng để nói đồ dành cho ai hoặc do con vật nào tạo ra, không chỉ một cá thể cụ thể: a woman’s hat (= mũ dành cho phụ nữ), a boy’s name (= tên dành cho con trai), a bird’s egg (= trứng do chim đẻ).
- Is “Minh” a boy’s name or a girl’s name? — Minh là tên con trai hay tên con gái?
- We found a bird’s egg in the garden. — Chúng tôi tìm thấy một quả trứng chim trong vườn.
Họ số nhiều: the Carters’ house
Họ ở số nhiều chỉ cả gia đình hay hai vợ chồng: the Carters (= Mr and Mrs Carter). Sở hữu thì thêm ’ sau s: the Carters’ house. Cũng nói được Mr and Mrs Carter’s house hay Jack and Karen’s children (’s ở người cuối cùng).
- We had dinner at the Carters’ house. — Chúng tôi ăn tối ở nhà gia đình Carter.
Tổ chức: ’s hoặc of; nơi chốn: ’s
Với tổ chức (= một nhóm người) ta dùng ’s hoặc of đều được: the government’s decision = the decision of the government; the company’s success = the success of the company. Với nơi chốn cũng dùng ’s: the city’s streets, the world’s population, Italy’s prime minister.
- The government’s decision surprised everyone. — Quyết định của chính phủ khiến ai cũng ngạc nhiên.
- Do you know Italy’s prime minister? — Bạn có biết thủ tướng của nước Ý không?
Thời gian: yesterday’s newspaper, a week’s holiday, three weeks’ holiday
Với từ chỉ thời điểm ta dùng ’s: yesterday’s newspaper, next week’s meeting, today’s / tomorrow’s / this evening’s / Monday’s. Với khoảng thời gian cũng vậy: số ít ⇒ ’s (a week’s holiday), số nhiều ⇒ ’ (three weeks’ holiday). Cách nói quãng đi lại cũng thế: ten minutes’ walk, two hours’ drive.
- Do you still have yesterday’s newspaper? — Bạn còn tờ báo hôm qua không?
- Julia has got three weeks’ holiday. — Julia được nghỉ ba tuần.
- I live near the station — it’s only ten minutes’ walk. — Tôi sống gần ga — chỉ cách mười phút đi bộ.
Lưu ý
- Người Việt hay dịch thẳng “cuốn sách của bạn tôi” thành “the book of my friend” — trong tiếng Anh, cách nói tự nhiên là my friend’s book.
- Với đồ vật, ta thường dùng of hoặc danh từ ghép: “the end of the film”, “the car door” (xem bài Cấu trúc … of …).