Không dùng mạo từ (Zero article)
Ta không dùng mạo từ (“mạo từ zero”) khi nói CHUNG về danh từ số nhiều hoặc không đếm được, kể cả danh từ trừu tượng (education, happiness, music). Ngoài ra, có những “quy tắc phụ” bỏ mạo từ dù danh từ là số ít: tên riêng — người, nơi chốn, đường phố, ngôn ngữ, môn học, ngày, tháng; trò chơi, thể thao; bữa ăn khi nói như một dịp; danh từ + số (room 7, page 44, platform 3); những nơi quen thuộc hằng ngày (in bed, at home, to school, to work); phương tiện đi lại (by bus, on foot); hầu hết cụm chỉ thời gian; và tít báo, biển báo, hướng dẫn sử dụng.
Không dùng mạo từ
| Cách dùng | Đúng | Sai |
|---|---|---|
| Danh từ số nhiều nói chung | Dogs are friendly. | The dogs are friendly. |
| Danh từ không đếm được nói chung | Life is short. | The life is short. |
| Tên người, thành phố, phần lớn tên nước | I live in Vietnam. | I live in the Vietnam. |
| Bữa ăn | We have lunch at 12. | We have the lunch at 12. |
| Môn học, ngôn ngữ, thể thao | I love maths and football. | I love the maths. |
| Cụm thời gian | See you next week. | See you the next week. |
| go to + school / work / bed | I go to bed at 11. | I go to the bed at 11. |
| home sau động từ di chuyển | I got home late. | I got to the home late. |
Thêm các trường hợp không mạo từ
| Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|
| danh từ trừu tượng nói chung | Happiness matters more than money. |
| ngày, tháng | My birthday is in October. |
| đường phố, sân bay, nhà ga | She lives on Le Loi Street. |
| danh từ + số | Your seat is in row 12. |
| by + phương tiện; on foot | I came by train, not on foot. |
| tít báo | Fire destroys old market |
| biển báo, hướng dẫn | Keep door closed. Insert card here. |
Tít báo, biển báo, hướng dẫn bỏ mạo từ cho ngắn gọn; khi viết câu bình thường thì phải thêm lại.
Có hay không có mạo từ: đổi nghĩa
| Không mạo từ | Có mạo từ | Khác nhau |
|---|---|---|
| go to school | go to the school | đi học / đến trường vì việc khác |
| in hospital | at the hospital | nằm viện / ở bệnh viện để thăm, làm việc |
| go to church | go to the church | đi lễ / đến nhà thờ để xem |
| go to bed | sit on the bed | đi ngủ / cái giường |
Anh–Mỹ nói in the hospital cả khi là bệnh nhân.
Nói chung chung: danh từ số nhiều và không đếm được
Nói về một loại nói chung thì không dùng mạo từ; còn nói về những cái CỤ THỂ thì dùng the.
- Vegetables are cheaper at the market than in the supermarket. — Rau ở chợ rẻ hơn ở siêu thị.
- Green tea is good for you, but the tea in this café is too sweet. — Trà xanh tốt cho sức khoẻ, nhưng trà ở quán này ngọt quá.
Trường học, bệnh viện, nhà thờ, nhà tù… khi nói đúng chức năng
Với hospital, school, church, prison, college, university (và sea = đi làm thuỷ thủ), ta bỏ mạo từ khi người đó THUỘC về nơi ấy: học sinh đi học, bệnh nhân nằm viện. Còn khi đến toà nhà vì việc khác ⇒ the. (Anh–Mỹ nói in the hospital cả khi là bệnh nhân.)
- My grandfather is still in hospital. — Ông tôi vẫn đang nằm viện.
- My little brother starts school next month, so Mum went to the school to meet his teacher. — Tháng sau em tôi vào lớp Một, nên mẹ đến trường gặp cô giáo.
Bữa ăn như một dịp
Tên bữa ăn dùng để nói về một dịp thì thường không có mạo từ: have lunch, come to dinner. Khi có tính từ mô tả hoặc nói về một bữa cụ thể ⇒ a / the.
- Come to dinner on Saturday! — Thứ Bảy qua nhà mình ăn tối nhé!
- We had a lovely lunch by the river. — Chúng tôi có một bữa trưa thật tuyệt bên bờ sông.
Hầu hết cụm chỉ thời gian
next week, last year, on Sunday, in May, at six o’clock, at night — đều không có mạo từ.
- We moved here last year. — Chúng tôi chuyển đến đây năm ngoái.
- See you on Sunday at six o’clock. — Hẹn gặp chủ nhật lúc sáu giờ.
work, home, bed
Bỏ the sau động từ di chuyển và sau be khi work, home, bed chỉ khái niệm (đi làm, về nhà, đi ngủ) chứ không chỉ một nơi hay một đồ vật cụ thể: go to work, get home, go to bed; be at work, at home, in bed. Lưu ý: go home, get home — không có to.
- I usually get home at six and go to bed at eleven. — Tôi thường về nhà lúc sáu giờ và đi ngủ lúc mười một giờ.
- She’s still in bed, but the cat is sleeping on the bed too! — Cô ấy vẫn nằm trên giường, mà con mèo cũng đang ngủ trên giường nữa!
Tên người, phần lớn địa danh
Tên người, làng, thị trấn, thành phố, công viên, đường phố, rừng thường không có mạo từ — xem thêm bài “the với tên riêng”.
- Minh grew up in Dalat. — Minh lớn lên ở Đà Lạt.
Danh từ trừu tượng, ngôn ngữ, môn học, ngày, tháng
Khi nói chung về một khái niệm (happiness, education), một ngôn ngữ, một môn học, một ngày trong tuần hay một tháng, ta không dùng mạo từ.
- Education changes lives. — Giáo dục thay đổi cuộc đời con người.
- Do you speak Japanese? My exam is on Friday. — Bạn nói được tiếng Nhật không? Thứ Sáu này mình thi.
Danh từ + số
Phòng, trang, sân ga, cổng, xe buýt có số đi kèm thì không dùng mạo từ: room 7, page 44, platform 3, gate 12, bus 32.
- Please turn to page 30. — Mời các em mở trang 30.
- The train leaves from platform 4. — Tàu khởi hành từ sân ga số 4.
by + phương tiện, on foot
Khi nói về cách đi lại, ta dùng by + phương tiện không mạo từ (by bus, by car, by train, by air) và on foot.
- I usually go to school by bus, but today I came on foot. — Tôi thường đi học bằng xe buýt, nhưng hôm nay tôi đi bộ.
Tít báo, biển báo, hướng dẫn sử dụng
Để ngắn gọn, tít báo, biển báo và hướng dẫn thường bỏ mạo từ. Khi viết câu bình thường thì bạn phải thêm lại.
- Fire destroys old market. — Hoả hoạn thiêu rụi khu chợ cũ. (tít báo)
- Keep door closed. — Luôn đóng cửa. (biển báo)
size 43, vitamin A, section B, Gate 24: danh từ + số / chữ cái
Ngoài room, page, platform, gate, bus, ta cũng bỏ the với size, section, question, vitamin kèm số hoặc chữ cái: size 43, section B, question 3, vitamin C. Không nói the platform 5 hay the size 43.
- Our train leaves from platform 5. (not “the platform 5”) / Do you have these shoes in size 43? / Fruit is an important source of vitamin C. — Tàu của chúng tôi chạy từ sân ga số 5. Bạn có đôi giày này cỡ 43 không? Trái cây là nguồn vitamin C quan trọng.
- You’ll find the information you need at the top of page 15. I couldn’t answer question 3. Flight AB123 is now boarding at Gate 24. — Thông tin bạn cần nằm ở đầu trang 15. Tôi không trả lời được câu 3. Chuyến bay AB123 đang lên máy bay ở cổng 24.
Cùng một nơi, hai cách dùng: người trong cuộc ⇄ khách thăm
Với school, university, hospital, prison, church: bỏ the khi người đó THUỘC về nơi ấy (học sinh, sinh viên, bệnh nhân, tù nhân, người đi lễ); dùng the khi chỉ đến toà nhà với vai trò khác (khách thăm, thợ sửa, giáo viên…).
- Ken’s brother is in prison for robbery. ⇄ Ken went to the prison to visit his brother. Joe was taken to hospital and is still in hospital. ⇄ Jane has gone to the hospital to visit Joe. — Anh trai Ken đang ngồi tù vì tội cướp. ⇄ Ken đến nhà tù để thăm anh trai. Joe được đưa vào viện và vẫn đang nằm viện. ⇄ Jane đến bệnh viện thăm Joe.
- Sarah’s father goes to church every Sunday. ⇄ Some workmen went to the church to repair the roof. When I leave school I plan to go to university. ⇄ I went to the university to meet Professor Thomas. — Bố Sarah đi lễ nhà thờ mỗi Chủ nhật. ⇄ Mấy người thợ đến nhà thờ sửa mái. Ra trường tôi định học đại học. ⇄ Tôi đến trường đại học để gặp giáo sư Thomas.
most + danh từ — không nói the most
Muốn nói “hầu hết”, dùng most + danh từ, không thêm the: most people, most shops, most big cities. Phải có of và the khi nói về một nhóm cụ thể: most of the shops in this street.
- Most shops accept credit cards. (not “The most shops”) / Most people like music. / Most big cities have traffic problems. — Hầu hết các cửa hàng nhận thẻ tín dụng. Hầu hết mọi người thích âm nhạc. Hầu hết các thành phố lớn đều có vấn đề giao thông.
Nói chung (không the) ⇄ nhóm cụ thể (có the)
Khi nói về loại sự vật hay người NÓI CHUNG thì không dùng the; khi nói về một nhóm, một thứ CỤ THỂ thì dùng the. Children learn from playing ⇄ We took the children to the zoo. I couldn’t live without music ⇄ I liked the music in the film. Sugar isn’t good for you ⇄ Can you pass the sugar?
- Children learn from playing. ⇄ We took the children to the zoo. I couldn’t live without music. ⇄ I liked the music in the film. — Trẻ em học qua chơi. ⇄ Chúng tôi đưa bọn trẻ đi sở thú. Tôi không sống nổi nếu thiếu âm nhạc. ⇄ Tôi thích nhạc trong bộ phim.
- Sugar isn’t very good for you. ⇄ Can you pass the sugar, please? English people drink a lot of tea. ⇄ The English people I know drink a lot of tea. — Đường không tốt cho bạn lắm. ⇄ Bạn đưa giúp tôi lọ đường nhé? Người Anh uống nhiều trà. ⇄ Những người Anh tôi quen uống nhiều trà.
all + danh từ (chung) ⇄ all the + danh từ (cụ thể)
all cars = mọi chiếc xe nói chung; all the cars in this car park = tất cả những chiếc xe ở bãi này. Có the thì nhóm được xác định rõ.
- All cars have wheels. ⇄ All the cars in this car park belong to people who work here. — Xe nào cũng có bánh. ⇄ Tất cả xe trong bãi này đều của người làm việc ở đây.
Cụm mô tả loại vẫn là nói chung; cụm xác định nhóm riêng thì có the
Thêm một cụm mô tả LOẠI không biến câu thành cụ thể: I like working with people who say what they think (vẫn là chung); Do you like strong black coffee? Nhưng khi cụm xác định một NHÓM riêng thì dùng the: I like the people I work with; The coffee we had after dinner wasn’t very good.
- I like working with people who say what they think. ⇄ I like the people I work with. Do you like strong black coffee? ⇄ The coffee we had after dinner wasn’t very good. — Tôi thích làm việc với những người dám nói điều mình nghĩ. ⇄ Tôi quý những người tôi làm việc cùng. Bạn thích cà phê đen đậm không? ⇄ Ly cà phê chúng tôi uống sau bữa tối không ngon lắm.
- Life is strange sometimes. A pacifist is somebody who is against war. ⇄ The First World War began in 1914 and ended in 1918. — Cuộc đời đôi khi kỳ lạ. Người theo chủ nghĩa hoà bình là người phản đối chiến tranh. ⇄ Thế chiến thứ nhất bắt đầu năm 1914 và kết thúc năm 1918.
Lưu ý
- Người Việt hay thêm the khi nói chung: “The life is hard”, “I like the music” ⇒ hãy nói “Life is hard”, “I like music”.
- go to school (đi học) khác với go to the school (đến ngôi trường, chẳng hạn để họp phụ huynh).