Số làm từ hạn định (Numbers)
Số cũng là một loại từ hạn định. Về nghĩa, số gần giống lượng từ (đều trả lời câu hỏi “bao nhiêu?”), nhưng phần lớn nhà ngữ pháp xếp chúng thành nhóm riêng. Có hai loại: SỐ ĐẾM (cardinal — one, two, three) cho biết bao nhiêu, và SỐ THỨ TỰ (ordinal — first, second, third) cho biết thứ mấy. Giống mọi từ hạn định, số đứng đầu cụm danh từ, trước tính từ: three hundred excited fans. Số có thể đứng sau từ hạn định chính (my two sisters, the third floor); khi số thứ tự và số đếm đi cùng nhau thì số thứ tự đứng TRƯỚC: the first three runners. Còn các từ chỉ bội số như double, twice, three times lại đứng TRƯỚC từ hạn định chính: twice the price.
Số đếm và số thứ tự
| Số | Số đếm | Số thứ tự | Viết tắt |
|---|---|---|---|
| 1 | one | first | 1st |
| 2 | two | second | 2nd |
| 3 | three | third | 3rd |
| 4 | four | fourth | 4th |
| 12 | twelve | twelfth | 12th |
| 21 | twenty-one | twenty-first | 21st |
| 99 | ninety-nine | ninety-ninth | 99th |
| 100 | one hundred | one hundredth | 100th |
| 1,000 | one thousand | one thousandth | 1,000th |
Khi viết tắt, ta lấy hai chữ cuối của số thứ tự: 1st, 2nd, 3rd, 4th… nhưng 11th, 12th, 13th (không phải 11st, 12nd, 13rd). Xem thêm bài Số đếm và bài Số thứ tự.
Số trong cụm danh từ
| Vị trí | Ví dụ |
|---|---|
| đầu cụm | I ordered two coffees. |
| trước tính từ | There were three hundred excited fans. |
| sau từ hạn định chính | I’m staying with my two cousins. |
| số thứ tự | Our flat is on the fifth floor. |
| số thứ tự + số đếm | The first three runners get a medal. |
| số rất lớn | The factory has just made its one millionth bike. |
Bội số: đứng trước từ hạn định chính
| Từ | Ví dụ |
|---|---|
| double | They offered him double the money. |
| twice | This bag is twice the price of that one. |
| three times, ten times… | The new stadium holds three times the number of fans. |
| half | I bought it for half the price. |
Số đếm: bao nhiêu
one, two, three… đứng trước danh từ để nói số lượng chính xác.
- We need four chairs. — Chúng ta cần bốn cái ghế.
- One student was absent today. — Hôm nay có một học sinh nghỉ học.
Số thứ tự: thứ mấy
Số thứ tự thường đi với the hoặc tính từ sở hữu: the second day, my third visit. Một số cụm cố định thì không có the: first prize, in first place.
- This is my third visit to Hue. — Đây là lần thứ ba tôi đến Huế.
- Lan won first prize in the contest. — Lan giành giải nhất cuộc thi.
Đứng trước tính từ
Như mọi từ hạn định, số đứng trước tính từ.
- Two small kittens were sleeping in the box. — Hai chú mèo con đang ngủ trong hộp.
Số thứ tự trước số đếm
first, next, last đứng trước one, two, three.
- The last two days of the trip were rainy. — Hai ngày cuối của chuyến đi trời mưa.
hundred, thousand, million không thêm -s sau số
Ta nói three hundred people, không phải “three hundreds people”. Chỉ thêm -s khi nói chung chung, không có số đứng trước: hundreds of people.
- About five hundred people came. — Khoảng năm trăm người đã đến.
- Hundreds of people were waiting outside. — Hàng trăm người đang chờ bên ngoài.
double, twice, half đứng trước the / my
Bội số và phân số đứng trước từ hạn định chính.
- I paid twice the normal price. — Tôi trả gấp đôi giá thường.
Lưu ý
- Với số phòng, số trang, sân ga — room 7, page 44, platform 3 — không cần mạo từ (xem bài Không dùng mạo từ).
- Người Việt hay nói “three hundreds dollars”; cách đúng là three hundred dollars.