Lượng từ: từ no đến all (Quantifiers)

Trình độ A2 · Từ hạn định · 5 câu mini quiz · bài kiểm tra 46 câu

Lượng từ (quantifier) là từ hạn định cho biết SỐ LƯỢNG trong cụm danh từ: chúng trả lời câu hỏi “bao nhiêu?” (How many? How much?) trên một thang đi từ none — 0% — tới all — 100%. Điều quan trọng nhất là loại danh từ đi kèm: có lượng từ CHỈ đi với danh từ đếm được (every, many, few, several), có lượng từ CHỈ đi với danh từ không đếm được (much, little), và có lượng từ đi được với CẢ HAI (all, most, some, any, no, enough). Giống mọi từ hạn định, lượng từ đứng đầu cụm danh từ, trước tính từ: many old houses, some fresh milk. Một số lượng từ như enough, several khó đặt lên thang; và một số có cấp so sánh giống tính từ: many / much → more → most, few → fewer → fewest, little → less → least.

Thang lượng từ: từ 100% xuống 0%

MứcĐếm đượcKhông đếm được
100%allall
100% (từng cái)everykhông dùng
phần lớnmostmost
nhiềumanymuch
một phầnsomesome
ít(a) few, fewest(a) little, least
bất kỳ (phủ định, câu hỏi)anyany
0%nono

Cùng lượng từ, hai loại danh từ

Lượng từĐếm đượcKhông đếm được
allWho ate all the biscuits?Who drank all the juice?
the mostWhich team scored the most goals?Who spent the most money?
many / muchWe don’t have many chairs.We don’t have much time.
someI bought some apples.I bought some bread.
a few / a littleI have a few questions.I have a little free time.
anyAre there any tickets left?Is there any rice left?
noThere are no buses today.There’s no sugar.

Ngoài thang: enough, several

Lượng từNghĩaVí dụ
enoughđủ (đếm được và không đếm được)We have enough chairs for everyone.
severalvài, hơn hai (chỉ đếm được)There are several cafés on this street.

Lượng từ có cấp so sánh

GốcHơnNhất
many / muchmoremost
fewfewerfewest
littlelessleast

fewer đi với danh từ đếm được (fewer people), còn less đi với danh từ không đếm được (less money).

Lượng từ trả lời “bao nhiêu?”

Lượng từ đặt danh từ lên một thang từ 0% (no) đến 100% (all).

  • How many students came? — Most students came. — Bao nhiêu học sinh đến? — Phần lớn đã đến.

Chỉ với danh từ đếm được

Những lượng từ chỉ đi với danh từ đếm được: every (+ danh từ số ít), many, few, a few, several, fewer.

  • Every student has a laptop. — Học sinh nào cũng có máy tính xách tay.
  • There are several reasons for this. — Chuyện này có vài lý do.

Chỉ với danh từ không đếm được

Những lượng từ chỉ đi với danh từ không đếm được: much, little, a little, less.

  • I don’t have much time today. — Hôm nay tôi không có nhiều thời gian.
  • Add a little salt. — Thêm một chút muối.

Với cả hai loại

Những lượng từ đi được với cả hai loại: all, most, some, any, no, enough, more, a lot of.

  • No students were late, and there was no noise. — Không học sinh nào đến muộn, và cũng chẳng có tiếng ồn nào.

Đứng trước tính từ

Như mọi từ hạn định, lượng từ đứng đầu cụm danh từ.

  • Many old houses were repaired. — Nhiều ngôi nhà cũ đã được sửa lại.
  • We need some fresh milk. — Mình cần ít sữa tươi.

fewer hay less?

fewer đi với danh từ đếm được số nhiều; less đi với danh từ không đếm được.

  • Fewer people came this year, so we made less money. — Năm nay ít người đến hơn nên chúng tôi kiếm được ít tiền hơn.

Lượng từ + of + the / my…

Khi danh từ đã được xác định (có the, my, these…), ta thêm of: most of the students, some of my friends. Riêng every và no không đi với of — hãy dùng every one of, none of.

  • Most of the students passed the exam. — Phần lớn học sinh đã thi đỗ.
  • None of my friends were there. — Không người bạn nào của tôi có mặt.

no + danh từ = not a / not any

no đứng trước danh từ và mang nghĩa phủ định: We had to walk home. There was no bus (= There wasn’t a bus). Sarah will have no trouble finding a job (= won’t have any trouble). There were no shops open (= There weren’t any shops open). no + danh từ còn đứng được ở đầu câu: No reason was given for the change of plan.

  • It was a public holiday, so there were no shops open. — Hôm đó là ngày lễ nên không có cửa hàng nào mở cửa.
  • No reason was given for the change of plan. — Không có lý do nào được đưa ra cho việc đổi kế hoạch.

none (không có danh từ) và none of …

Khi không có danh từ theo sau, ta dùng none thay cho no: ‘How much money do you have?’ ‘None.’ (= no money). All the tickets have been sold. There are none left. Hoặc dùng none of …: This money is all yours. None of it is mine.

  • ‘How much money do you have?’ ‘None.’ — ‘Bạn có bao nhiêu tiền?’ ‘Không có đồng nào.’
  • This money is all yours. None of it is mine. — Số tiền này là của bạn hết. Không đồng nào là của tôi.

So sánh no, none và any

Cùng một ý, ba cách nói: I have no luggage. = ‘How much luggage do you have?’ ‘None.’ = ‘I don’t have any.’ no cần danh từ theo sau; none đứng một mình; any đi với động từ phủ định.

  • I have no luggage. — Tôi không có hành lý.
  • ‘How much luggage do you have?’ ‘None.’ / ‘I don’t have any.’ — ‘Bạn có bao nhiêu hành lý?’ ‘Không có.’ / ‘Tôi không có chút nào.’

none of + danh từ số nhiều: động từ số ít hoặc số nhiều

Sau none of + danh từ số nhiều (none of the students, none of them), động từ có thể ở số ít hoặc số nhiều: None of the students were happy hoặc None of the students was happy.

  • None of the students were happy. — Không sinh viên nào vui cả.

all, some, most, many, few, no + danh từ: không dùng of

Khi nói chung, các từ này đi thẳng với danh từ: All cars have wheels. Some people learn more easily than others (không nói “Some of people”). Many people drive too fast. I go away most weekends. I’ve got no energy.

  • Some people learn more easily than others. — Có người học dễ dàng hơn những người khác.
  • I go away most weekends. — Hầu hết các cuối tuần tôi đều đi chơi xa.

some of / most of / none of + the, my, this, these, those

Khi danh từ đã xác định (có the, my, this, these, those…) ta phải có of: some of the people, some of those people (không nói “some of people”); most of my time, most of the time (không nói “most of time”); none of this money; any of these books; most of the day.

  • Some of the people I work with are very strange. — Một số người tôi làm việc cùng rất kỳ quặc.
  • I was ill yesterday. I spent most of the day in bed. — Hôm qua tôi bị ốm. Tôi nằm trên giường gần hết ngày.

all và half: of không bắt buộc

Sau all và half có thể bỏ of: All my friends live near here = All of my friends…; Half this money is mine = Half of this money…

  • All my friends live near here. / All of my friends live near here. — Tất cả bạn tôi đều sống gần đây.

Nói chung ⇄ nói về một nhóm cụ thể

Không có the / my / these ⇒ nói chung: All flowers are beautiful (mọi loài hoa). Most problems have a solution. Có the / these / my ⇒ một nhóm cụ thể: All (of) these flowers are beautiful. We were able to solve most of the problems we had.

  • Most problems have a solution. — Hầu hết các vấn đề đều có cách giải quyết.
  • We were able to solve most of the problems we had. — Chúng tôi giải quyết được hầu hết các vấn đề mình gặp phải.

all of / some of / none of + it, us, you, them: of bắt buộc

Trước it / us / you / them luôn phải có of: ‘Do you like this music?’ ‘Some of it. Not all of it.’ ‘How many of these people do you know?’ ‘None of them. / A few of them.’ Do any of you want to come to a party tonight? Cũng nói: All of us were late (không nói “all us”); I’ve only read half of it (không nói “half it”).

  • ‘Do you like this music?’ ‘Some of it. Not all of it.’ — ‘Bạn có thích bản nhạc này không?’ ‘Một phần thôi. Không phải tất cả.’
  • All of us were late. — Tất cả chúng tôi đều đến muộn.

Dùng không có danh từ: Some cars have four doors and some have two

all, some, most, half… dùng một mình khi người nghe đã biết nói về cái gì: Some cars have four doors and some have two. A few of the shops were open, but most (of them) were closed. Half this money is mine, and half (of it) is yours (không nói “the half”).

  • A few of the shops were open, but most were closed. — Vài cửa hàng còn mở, nhưng hầu hết đã đóng cửa.

Lưu ý

  • much thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi; câu khẳng định hay dùng a lot of hơn: “I have a lot of time” nghe tự nhiên hơn “I have much time”.
  • every đi với danh từ SỐ ÍT: every day, every student — không nói “every students”.

Bài khác trong chuyên mục Từ hạn định