much, many, a lot of (much / many / a lot of)
many đi với danh từ đếm được số nhiều; much đi với danh từ không đếm được. Còn a lot of / lots of dùng được với cả hai, nhất là trong câu khẳng định.
Lượng từ theo loại danh từ
| Ý nghĩa | Đếm được (số nhiều) | Không đếm được |
|---|---|---|
| nhiều (câu khẳng định) | a lot of / lots of books | a lot of / lots of money |
| nhiều (phủ định, câu hỏi) | many books | much money |
| quá nhiều | too many books | too much money |
| vài, một ít (tích cực) | a few books | a little money |
| rất ít (tiêu cực) | few books | little money |
| đủ, dư | enough / plenty of books | enough / plenty of money |
many / much
many / much hay được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.
- How much money do you have? — Bạn có bao nhiêu tiền?
- There aren’t many people here. — Ở đây không có nhiều người.
a lot of
Trong câu khẳng định, a lot of nghe tự nhiên hơn much/many.
- She has a lot of friends. — Cô ấy có nhiều bạn.
much, little ⇄ many, few ⇄ a lot of, lots of, plenty of
much và little đi với danh từ không đếm được: much luck, much time, little energy, little money. many và few đi với danh từ số nhiều: many friends, many people, few cars, few children. a lot of / lots of / plenty of đi với cả hai: a lot of luck, lots of friends, plenty of money, plenty of ideas.
- Many people drive too fast. — Nhiều người lái xe quá nhanh.
- We’ve got plenty of time. — Chúng ta còn nhiều thời gian.
plenty = nhiều hơn mức đủ
plenty có nghĩa là “nhiều hơn mức cần”: There’s no need to hurry. We’ve got plenty of time. Khi đứng một mình trước to V thì không có of: There’s plenty to do in this town.
- There’s no need to hurry. We’ve got plenty of time. — Không cần phải vội. Chúng ta còn nhiều thời gian.
- There’s plenty to do in this town. — Ở thị trấn này có nhiều thứ để làm.
much ít dùng trong câu khẳng định
Trong câu khẳng định (nhất là khi nói), ta hay dùng a lot of thay cho much: We didn’t spend much money ⇄ We spent a lot of money. Với trạng từ: Do you see David much? ⇄ I see David a lot. Nhưng too much / so much / as much thì dùng bình thường trong câu khẳng định: We spent too much money.
- We didn’t spend much money, but we spent a lot of time. — Chúng tôi không tốn nhiều tiền nhưng tốn nhiều thời gian.
- We spent too much money. — Chúng tôi tiêu quá nhiều tiền.
many và a lot of dùng được trong mọi kiểu câu; many years
many và a lot of đều dùng được trong câu khẳng định, phủ định và câu hỏi: Many people drive too fast / A lot of people drive too fast; Do you know many people?; There aren’t many tourists here. Riêng với thời gian ta nói many years / many weeks / many days (thường không nói a lot of years).
- We’ve lived here for many years. — Chúng tôi đã sống ở đây nhiều năm.
Lưu ý
- Câu khẳng định “I have much money” nghe gượng; bạn nên nói “I have a lot of money”.