much, many, a lot of (much / many / a lot of)

Trình độ A2 · Từ hạn định · 3 câu mini quiz · bài kiểm tra 29 câu

many đi với danh từ đếm được số nhiều; much đi với danh từ không đếm được. Còn a lot of / lots of dùng được với cả hai, nhất là trong câu khẳng định.

Lượng từ theo loại danh từ

Ý nghĩaĐếm được (số nhiều)Không đếm được
nhiều (câu khẳng định)a lot of / lots of booksa lot of / lots of money
nhiều (phủ định, câu hỏi)many booksmuch money
quá nhiềutoo many bookstoo much money
vài, một ít (tích cực)a few booksa little money
rất ít (tiêu cực)few bookslittle money
đủ, dưenough / plenty of booksenough / plenty of money

many / much

many / much hay được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.

  • How much money do you have? — Bạn có bao nhiêu tiền?
  • There aren’t many people here. — Ở đây không có nhiều người.

a lot of

Trong câu khẳng định, a lot of nghe tự nhiên hơn much/many.

  • She has a lot of friends. — Cô ấy có nhiều bạn.

much, little ⇄ many, few ⇄ a lot of, lots of, plenty of

much và little đi với danh từ không đếm được: much luck, much time, little energy, little money. many và few đi với danh từ số nhiều: many friends, many people, few cars, few children. a lot of / lots of / plenty of đi với cả hai: a lot of luck, lots of friends, plenty of money, plenty of ideas.

  • Many people drive too fast. — Nhiều người lái xe quá nhanh.
  • We’ve got plenty of time. — Chúng ta còn nhiều thời gian.

plenty = nhiều hơn mức đủ

plenty có nghĩa là “nhiều hơn mức cần”: There’s no need to hurry. We’ve got plenty of time. Khi đứng một mình trước to V thì không có of: There’s plenty to do in this town.

  • There’s no need to hurry. We’ve got plenty of time. — Không cần phải vội. Chúng ta còn nhiều thời gian.
  • There’s plenty to do in this town. — Ở thị trấn này có nhiều thứ để làm.

much ít dùng trong câu khẳng định

Trong câu khẳng định (nhất là khi nói), ta hay dùng a lot of thay cho much: We didn’t spend much money ⇄ We spent a lot of money. Với trạng từ: Do you see David much? ⇄ I see David a lot. Nhưng too much / so much / as much thì dùng bình thường trong câu khẳng định: We spent too much money.

  • We didn’t spend much money, but we spent a lot of time. — Chúng tôi không tốn nhiều tiền nhưng tốn nhiều thời gian.
  • We spent too much money. — Chúng tôi tiêu quá nhiều tiền.

many và a lot of dùng được trong mọi kiểu câu; many years

many và a lot of đều dùng được trong câu khẳng định, phủ định và câu hỏi: Many people drive too fast / A lot of people drive too fast; Do you know many people?; There aren’t many tourists here. Riêng với thời gian ta nói many years / many weeks / many days (thường không nói a lot of years).

  • We’ve lived here for many years. — Chúng tôi đã sống ở đây nhiều năm.

Lưu ý

  • Câu khẳng định “I have much money” nghe gượng; bạn nên nói “I have a lot of money”.

Bài khác trong chuyên mục Từ hạn định