some và any (some / any)
some dùng trong câu khẳng định và trong lời mời, lời đề nghị; còn any dùng trong câu phủ định và câu hỏi. Cả hai đều đi với danh từ số nhiều và danh từ không đếm được.
some hay any?
| Loại câu | Từ | Đếm được (số nhiều) | Không đếm được |
|---|---|---|---|
| Khẳng định | some | I have some friends here. | There’s some milk. |
| Phủ định | any | I don’t have any friends here. | There isn’t any milk. |
| Câu hỏi | any | Do you have any friends here? | Is there any milk? |
| Mời / nhờ (mong được “có”) | some | Would you like some biscuits? | Can I have some water? |
some
some dùng trong câu khẳng định, và cả khi mời hay nhờ ai đó.
- There is some milk in the fridge. — Trong tủ lạnh có ít sữa.
- Would you like some tea? — Bạn uống chút trà nhé?
any
any dùng trong câu phủ định và câu hỏi thông thường.
- Do you have any questions? — Bạn có câu hỏi nào không?
- We don’t have any eggs. — Chúng tôi không còn quả trứng nào.
some + danh từ số nhiều = một số, vài, một đôi
Với danh từ đếm được số nhiều, some nghĩa là “một số, vài, một đôi”: I’ve seen some good movies recently; Some friends of mine are coming; I need some new sunglasses (= a new pair of sunglasses).
- I’ve seen some good movies recently. Some friends of mine are coming to stay at the weekend. I need some new sunglasses. (= a new pair of sunglasses) — Gần đây tôi xem được vài bộ phim hay. Vài người bạn của tôi sẽ đến ở cuối tuần. Tôi cần một cặp kính râm mới.
Có khi bỏ some cũng được; nói chung thì không dùng some
Nhiều lúc có hay không có some đều được và nghĩa gần như nhau: I need (some) new clothes; a table and (some) chairs. Nhưng khi nói CHUNG về một loại thì không dùng some: I love bananas (không nói some bananas); My aunt writes books.
- I need (some) new clothes. The room was empty apart from a table and (some) chairs. — Tôi cần ít quần áo mới. Căn phòng trống trơn, chỉ có một cái bàn và vài cái ghế.
- I love bananas. (not “some bananas”) / My aunt is a writer. She writes books. (not “some books”) — Tôi thích chuối. Dì tôi là nhà văn. Dì viết sách.
some = một số, nhưng không phải tất cả
Nghĩa thứ hai của some là “một số (nhưng không phải tất cả)”, dùng để nói về một bộ phận của cả nhóm.
- Some children learn very quickly. (but not all children) / Tomorrow there will be rain in some places, but most of the country will be dry. — Một số trẻ học rất nhanh (nhưng không phải tất cả). Ngày mai một vài nơi có mưa nhưng phần lớn cả nước sẽ khô ráo.
any trong câu mang nghĩa phủ định
any không chỉ đi với not / n’t. Nó còn xuất hiện khi cả câu mang nghĩa phủ định: She went out without any money (= she didn’t take any money). He refused to eat anything (= he didn’t eat anything). It’s a very easy exam. Hardly anybody fails (= almost nobody). Cũng thế với never any, hardly any.
- She went out without any money. — Cô ấy ra ngoài mà không mang đồng nào.
- He’s lazy. He never does any work. — Anh ta lười. Anh ta chẳng bao giờ làm việc gì.
some trong câu hỏi: lời mời, lời nhờ, điều ta nghĩ là có
Trong câu hỏi, ta dùng some / somebody / something khi nói về người hay vật mà ta biết hoặc nghĩ là có, và khi mời, nhờ: Are you waiting for somebody? (tôi nghĩ bạn đang đợi ai đó). Can I have some sugar, please? Would you like something to eat? Còn trong phần lớn câu hỏi khác, ta không biết có hay không nên dùng any: Do you have any luggage? Is there anybody in the house?
- Are you waiting for somebody? — Bạn đang đợi ai đó phải không?
- Do you have any luggage? — Bạn có hành lý nào không?
if + any: Let me know if you need anything
Sau if ta thường dùng any: Let me know if you need anything. If anyone has any questions, I’ll be pleased to answer them. Có những câu không có if nhưng mang ý if, nên cũng dùng any: I’m sorry for any trouble I’ve caused (= if I have caused any trouble). The police want to speak to anyone who saw the accident (= if there is anyone).
- Let me know if you need anything. — Cần gì thì cứ báo tôi biết.
- I’m sorry for any trouble I’ve caused. — Tôi xin lỗi vì bất cứ rắc rối nào tôi đã gây ra.
any = bất kỳ cái nào, không quan trọng là cái nào
any còn nghĩa là “bất kỳ”: You can take any bus. They all go to the centre. Come and see me any time you want. Ta dùng anybody / anyone / anything / anywhere theo cách tương tự: We forgot to lock the door. Anybody could have come in. So sánh: I want something to eat (một thứ nào đó) ⇄ I don’t mind. Anything (thứ gì cũng được); Let’s go out somewhere ⇄ Anywhere. I just want to go out.
- You can take any bus. They all go to the centre. — Bạn đi xe buýt nào cũng được. Xe nào cũng đến trung tâm.
- ‘Where shall we go?’ ‘Anywhere. I just want to go out.’ — ‘Mình đi đâu?’ ‘Đâu cũng được. Tớ chỉ muốn ra ngoài thôi.’
Lưu ý
- Khi đứng trong câu khẳng định, any mang nghĩa “bất kỳ”: “You can call me any time.”