Giới từ chỉ thời gian: at, in, on (at / in / on (time))

Trình độ A1–A2 · Giới từ · 7 câu mini quiz · bài kiểm tra 49 câu

Ba giới từ chỉ thời gian hay gặp nhất cũng là at, in, on, và quy tắc cơ bản rất gọn: at dùng cho một THỜI ĐIỂM CHÍNH XÁC (at 3 o’clock, at noon, at bedtime, at sunset); in dùng cho THÁNG, NĂM, MÙA, THẾ KỶ và những KHOẢNG THỜI GIAN DÀI (in May, in summer, in 1990, in the 1990s, in the next century, in the future); còn on dùng cho NGÀY và NGÀY THÁNG (on Sunday, on 6 March, on my birthday, on New Year’s Eve). Bạn có thể hình dung như một cái phễu: in rộng nhất → on hẹp hơn → at là một điểm. Ngoài ra cần nhớ thêm: có một số cụm cố định với at (at night, at the weekend, at Tet, at the same time, at present — người Mỹ thì nói on the weekend); buổi trong ngày dùng in (in the morning), nhưng khi có thứ đi kèm thì dùng on (on Tuesday morning); và KHÔNG dùng at, in, on trước last, next, every, this (next Tuesday, không phải “on next Tuesday”).

at, in, on: thời điểm, khoảng dài, ngày

at: thời điểmin: khoảng dàion: ngày
at 3 o’clockin Mayon Sunday
at 10.30 a.m.in summeron Tuesdays
at noonin the summeron 6 March
at dinnertimein 1990on 2 September 2025
at bedtimein the 1990son Independence Day
at sunrisein the next centuryon my birthday
at sunsetin the Stone Ageon New Year’s Eve
at the momentin the futureon Christmas Day

Cụm cố định với at

CụmVí dụ
at nightThe streets are quiet at night.
at the weekendWe often visit my grandparents at the weekend.
at Tet / at ChristmasThe whole family gets together at Tet.
at the same timeWe both finished the test at the same time.
at presentHe’s not at home at present. Try later.

Trong tiếng Anh–Mỹ, người ta thường nói on the weekend và on Christmas.

in hay on với buổi trong ngày?

in (không có thứ)on (có thứ đi kèm)
in the morningon Tuesday morning
in the morningson Saturday mornings
in the afternoon(s)on Sunday afternoon(s)
in the evening(s)on Monday evening(s)

Không dùng at, in, on trước last, next, every, this

SaiĐúng
I went to Da Nang in last June.I went to Da Nang last June.
He’s coming back on next Tuesday.He’s coming back next Tuesday.
I go home at every Tet.I go home every Tet.
We’ll call you in this evening.We’ll call you this evening.

at, on, in chỉ thời gian

Giới từDùng vớiVí dụ
atgiờat 7 o’clock, at half past six
atthời điểm trong ngàyat noon, at night, at midnight, at lunchtime
atdịp lễ (cả kỳ)at Tet, at Christmas, at the weekend (UK)
onthứon Monday, on Sundays
onngày thángon 2 September, on my birthday
onthứ + buổion Friday morning, on Sunday night
inbuổi trong ngàyin the morning, in the afternoon, in the evening
intháng, mùain May, in (the) summer
innăm, thập kỷ, thế kỷin 2025, in the 1990s, in the 21st century
insau một khoảng (tương lai)in ten minutes, in two weeks

Mẹo nhớ “hình phễu”: in (rộng nhất: năm, tháng) → on (ngày) → at (một điểm thời gian cụ thể).

Các giới từ thời gian khác

Giới từNghĩaVí dụ
from … to / untiltừ … đếnThe shop is open from 8 to 10.
until / tillcho đến khiI’ll wait until six.
fortrong bao lâuWe waited for two hours.
duringtrong suốt (sự kiện nào)He slept during the film.
bytrước hoặc đúng lúc (hạn chót)Please finish it by Friday.

at — thời điểm chính xác

at dùng cho giờ đồng hồ và các thời điểm trong ngày: at 9 a.m., at noon, at midnight, at lunchtime, at bedtime, at sunrise, at sunset.

  • I have a meeting at 9 a.m. — Tôi có cuộc họp lúc 9 giờ sáng.
  • The supermarket closes at midnight. — Siêu thị đóng cửa lúc nửa đêm.

in — tháng, năm, mùa, thế kỷ, khoảng dài

in dùng cho tháng, năm, mùa, thế kỷ và khoảng thời gian dài: in May, in (the) summer, in 2005, in the 1990s, in the 21st century, in the past, in the future.

  • In the north of Vietnam, it’s often cold in January. — Ở miền Bắc Việt Nam, tháng Một thường lạnh.
  • Do you think people will live on Mars in the future? — Bạn có nghĩ sau này con người sẽ sống trên sao Hoả không?

on — ngày và ngày tháng

on dùng cho ngày và ngày tháng: on Monday, on Mondays (mọi thứ Hai), on 2 September, on my birthday, on New Year’s Day, on Independence Day.

  • Do you work on Saturdays? — Thứ Bảy bạn có đi làm không?
  • Her birthday is on 20 November. — Sinh nhật cô ấy vào ngày 20 tháng Mười Một.

Cụm cố định với at

Những cụm cố định với at: at night, at the weekend, at Tet / at Christmas (cả kỳ nghỉ), at the same time, at present (hiện giờ), at the moment. Người Mỹ thì nói on the weekend, on Christmas.

  • I don’t usually work at the weekend. — Cuối tuần tôi thường không làm việc.
  • She’s not here at present. Please call back later. — Hiện giờ cô ấy không có ở đây. Anh gọi lại sau nhé.

in the morning nhưng on Monday morning

Buổi trong ngày dùng in the morning / afternoon / evening; nhưng khi có tên thứ đứng trước thì đổi thành on: on Monday morning, on Sunday afternoons.

  • I go jogging in the morning, but on Sunday mornings I sleep late. — Tôi chạy bộ buổi sáng, nhưng sáng Chủ nhật thì ngủ dậy muộn.

Không dùng at, in, on trước last, next, every, this

Trước last June, next Tuesday, every Tet, this evening, ta không thêm giới từ.

  • We moved here last June. — Chúng tôi chuyển đến đây hồi tháng Sáu năm ngoái.
  • I’ll call you this evening. — Tối nay tôi sẽ gọi cho bạn.

in + khoảng thời gian = sau bao lâu nữa

in ten minutes, in two weeks dùng để nói một việc sẽ xảy ra sau một khoảng thời gian, tính từ bây giờ.

  • The bus will leave in ten minutes. — Mười phút nữa xe buýt chạy.

at the moment, at the same time, at the weekend, at Christmas, at night

Một số cụm cố định đi với at: at the moment / at the minute / at present / at this time (= bây giờ): Can we talk later? I’m busy at the moment. at the same time: Kate and I arrived at the same time. at the weekend(s) / at weekends (Anh–Anh; Anh–Mỹ nói on the weekend / on weekends). at Christmas (nhưng on Christmas Day). at night (nói chung các đêm) ⇄ in the night (một đêm cụ thể): I don’t like working at night ⇄ I was woken up by a noise in the night.

  • Can we talk later? I’m busy at the moment. — Mình nói chuyện sau được không? Bây giờ tôi đang bận.
  • I don’t like working at night. / I was woken up by a noise in the night. — Tôi không thích làm việc ban đêm. / Tôi bị đánh thức bởi một tiếng động trong đêm.

Có thể bỏ on trước ngày trong tuần

Ta thường bỏ on trước thứ trong tuần: I’ll see you on Friday = I’ll see you Friday. I don’t work on Monday mornings = I don’t work Monday mornings. Nhưng vẫn không dùng at / on / in trước last, next, this, every: I’ll see you next Friday (không nói on next Friday); They got married last June.

  • I’ll see you (on) Friday. — Thứ Sáu mình gặp nhau nhé.
  • They got married last June. (not in last June) — Họ cưới nhau hồi tháng Sáu năm ngoái.

in a few minutes / in a moment; in four weeks = mất bao lâu

Với in + khoảng thời gian ta nói điều gì sẽ xảy ra sau bao lâu tính từ bây giờ: The train will be leaving in a few minutes. Andy has gone away. He’ll be back in a week. They’ll be here in a moment (= rất sớm). in còn nói việc gì mất bao lâu để làm xong: I learnt to drive in four weeks (= tôi mất bốn tuần để học lái xe).

  • Andy has gone away. He’ll be back in a week. — Andy đi xa rồi. Một tuần nữa anh ấy sẽ về.
  • I learnt to drive in four weeks. — Tôi học lái xe trong bốn tuần.

Lưu ý

  • Nhớ: in the morning, nhưng on Monday morning (có tên thứ thì dùng on).
  • Không dùng giới từ trước next, last, this, every: nói “next week”, không phải “in next week”.

Bài khác trong chuyên mục Giới từ