Giới từ + V-ing (Preposition + -ing)
Sau giới từ, động từ LUÔN ở dạng V-ing. Quy tắc này áp dụng cả với to khi to là giới từ: look forward to, be used to, object to.
Giới từ + V-ing
Một số ví dụ quen thuộc: before/after leaving, interested in learning, instead of waiting.
- Wash your hands before eating. — Rửa tay trước khi ăn.
to là giới từ
Trong các cụm look forward to, be used to, get used to, object to, to là giới từ.
- I’m looking forward to seeing you. — Mình rất mong được gặp bạn.
Giới từ + V-ing: ví dụ đầy đủ
Mọi giới từ đứng trước động từ đều kéo động từ về dạng V-ing: interested in working, good at learning, fed up with studying, the advantages of having, thanks for inviting, how about meeting, instead of sitting, in spite of feeling. Có thể thêm người trước V-ing: instead of somebody doing, fed up with people telling me.
- Are you interested in working for us? I’m not good at learning languages. What are the advantages of having a car? — Bạn có hứng làm việc cho chúng tôi không? Tôi học ngoại ngữ không giỏi. Có ô tô thì có lợi gì?
- Why don’t you go out instead of sitting at home all the time? Amy went to work in spite of feeling ill. I’m fed up with people telling me what to do. — Sao bạn không ra ngoài thay vì cứ ngồi nhà? Amy vẫn đi làm dù đang ốm. Tôi chán bị người ta sai bảo.
before / after + V-ing
Sau before và after có thể dùng V-ing (không dùng to V): Before going out, I phoned Sarah. What did you do after leaving school? Cũng có thể dùng cả mệnh đề: Before I went out… / …after you left school.
- Before going out, I phoned Sarah. (not “Before to go out”) / What did you do after leaving school? — Trước khi ra ngoài tôi gọi cho Sarah. Sau khi ra trường bạn làm gì?
- Before I went out, I phoned Sarah. / What did you do after you left school? — Trước khi tôi ra ngoài, tôi gọi cho Sarah. / Sau khi bạn ra trường, bạn làm gì?
by + V-ing: cho biết CÁCH thức xảy ra
by + V-ing trả lời câu hỏi “bằng cách nào?”, kể cả dạng phủ định by not doing.
- You can improve your English by reading more. She made herself ill by not eating properly. — Bạn có thể giỏi tiếng Anh hơn bằng cách đọc nhiều hơn. Cô ấy làm mình ốm vì ăn uống không đúng cách.
- Many accidents are caused by people driving too fast. The burglars got into the house by breaking a window and climbing in. — Nhiều vụ tai nạn do người ta lái xe quá nhanh. Bọn trộm vào nhà bằng cách đập vỡ cửa sổ rồi trèo vào.
without + V-ing
without + V-ing nói việc xảy ra mà KHÔNG kèm hành động đó. Có thể thêm người: without people disturbing her, hoặc bị động: without being disturbed.
- We ran ten kilometres without stopping. It was a stupid thing to say. I said it without thinking. — Chúng tôi chạy mười cây số không nghỉ. Nói thế thật ngớ ngẩn. Tôi nói mà không nghĩ.
- She needs to work without people disturbing her. or …without being disturbed. I have enough problems of my own without having to worry about yours. — Cô ấy cần làm việc mà không bị ai làm phiền. Tôi có đủ chuyện của mình rồi, khỏi phải lo chuyện của bạn.
to + V-ing khi to là giới từ: prefer doing to doing
to có thể là một phần của nguyên mẫu (decided to travel) hoặc là giới từ (from Paris to Geneva, prefer tea to coffee, look forward to the weekend). Khi to là giới từ và đi sau là một động từ, ta dùng to + V-ing.
- We decided to travel by train. (infinitive) / I prefer tea to coffee. (preposition) / Are you looking forward to the weekend? — Chúng tôi quyết định đi bằng tàu. / Tôi thích trà hơn cà phê. / Bạn có mong đến cuối tuần không?
- I prefer driving to travelling by train. (not “to travel”) / Are you looking forward to going on holiday? (not “looking forward to go”) — Tôi thích lái xe hơn đi tàu. / Bạn có mong được đi nghỉ không?
Lưu ý
- Mẹo: nếu thay được bằng một danh từ sau to (look forward to the party) thì to là giới từ ⇒ dùng V-ing.