Mệnh đề quan hệ · Phần 2: Dấu phẩy, giới từ, the và rút gọn (Relative clauses (2))

Trình độ B2 · Mệnh đề · 5 câu mini quiz · bài kiểm tra 48 câu

Bài này gồm những yếu tố đi kèm mệnh đề quan hệ: dấu phẩy (mệnh đề xác định hay chỉ thêm thông tin), vị trí của giới từ, vai trò của the trước danh từ được bổ nghĩa, và mệnh đề quan hệ rút gọn — khi đại từ quan hệ và be cùng bị lược đi.

Dấu phẩy

LoạiDấu phẩy?Ví dụ
xác định (phân biệt người / vật)khôngThe student who won the prize is from Hue.
không xác định (thêm thông tin)cóMy brother, who lives in Hanoi, is a doctor.
bổ nghĩa cả mệnh đề (which)cóHe forgot my birthday, which really upset me.

Thay cho hai dấu phẩy, mệnh đề không xác định đôi khi được đặt giữa hai dấu gạch ngang hoặc trong ngoặc đơn: My grandfather — who turns 90 next month — still rides his bike. The museum (which opened last year) is free on Mondays.

Giới từ trong mệnh đề quan hệ

Thân mật (giới từ cuối)Trang trọng (giới từ đầu)
the man (who) I spoke tothe man to whom I spoke
the house (that) we lived inthe house in which we lived
the knife (that) he cut it withthe knife with which he cut it

Khi giới từ đứng đầu, ta chỉ dùng whom (cho người) hoặc which (cho vật) — không dùng who hay that.

the, a / an hay không mạo từ?

DùngVí dụ
the: mệnh đề cho biết đúng người / vật nàoHave you met the girl who started work today?
không mạo từ: cả một loại, một nhómStudents who work hard usually pass.
a / an: một trong số nhiềuI bumped into an old friend who used to live next door.

Mệnh đề không xác định đặc biệt

Công thứcVí dụ
which thay cho CẢ mệnh đề trướcHe passed the exam, which surprised everyone.
số / lượng từ + of whom (người)I have three brothers, two of whom live abroad.
lượng từ + of which (vật)She wrote ten books, most of which became bestsellers.

Mệnh đề quan hệ rút gọn

Đầy đủRút gọn
The man who is standing there is my uncle.The man standing there is my uncle.
The bridge which was built last year is already cracked.The bridge built last year is already cracked.
Choose a topic which is relevant to your work.Choose a topic relevant to your work.
She was the first person who arrived.She was the first person to arrive.

Chủ động ⇒ V-ing; bị động ⇒ V3; bỏ cả which is ⇒ không còn động từ; sau the first / the last / the only ⇒ to V.

Mệnh đề không xác định: thêm thông tin ⇒ có dấu phẩy

Khi mệnh đề chỉ cho thêm thông tin (bỏ đi câu vẫn đủ nghĩa), ta ngăn cách nó bằng dấu phẩy. Không dùng that và không lược đại từ.

  • My brother, who lives in Hanoi, is a doctor. — Anh trai tôi, người đang sống ở Hà Nội, là bác sĩ.

Mệnh đề xác định: phân biệt ⇒ không dấu phẩy

Khi mệnh đề cho biết đang nói về NGƯỜI / VẬT NÀO trong số nhiều cái tương tự, ta không dùng dấu phẩy.

  • The phone that was ringing in the meeting was mine. — Cái điện thoại đổ chuông trong cuộc họp là của tôi.

Bổ nghĩa cho cả mệnh đề: which, có dấu phẩy

Mệnh đề quan hệ nói về CẢ mệnh đề chính luôn dùng which và nên có dấu phẩy phía trước (đôi khi bạn sẽ gặp câu thiếu dấu phẩy, nhưng khi viết hãy luôn dùng).

  • The exam was cancelled, which was a huge relief. — Kỳ thi bị huỷ, thật nhẹ cả người.

Giới từ thường đứng CUỐI mệnh đề

Với động từ đi kèm giới từ cố định (listen to, talk about, live in…), trong mệnh đề quan hệ giới từ thường nằm ở cuối. Văn viết trang trọng đưa giới từ lên trước whom / which — không dùng “to who”.

  • That’s the teacher I told you about. — Đó là cô giáo tôi kể với bạn.
  • The committee, to whom the report was sent, has not replied. — Uỷ ban, nơi bản báo cáo được gửi tới, vẫn chưa trả lời.

the báo trước mệnh đề xác định

the đứng trước danh từ báo hiệu rằng mệnh đề phía sau sẽ cho biết đó là người / vật nào. Đây là một mẹo rất hữu ích.

  • Do you remember the restaurant we went to last summer? — Bạn còn nhớ cái nhà hàng mình đi hè năm ngoái không?

…nhưng không phải lúc nào cũng có the

Không dùng the khi mệnh đề xác định cả một LOẠI, một nhóm người / vật; và dùng a / an khi nói về “một trong số nhiều”.

  • Drivers who use their phones are a danger to everyone. — Tài xế dùng điện thoại khi lái xe là mối nguy cho mọi người.
  • I bumped into an old friend who used to live next door. — Tôi tình cờ gặp một người bạn cũ từng sống ngay cạnh nhà.

Rút gọn: bỏ đại từ quan hệ + be

Khi đại từ quan hệ đi với be (is, was, has been…), ta thường bỏ cả hai, chỉ còn lại V-ing, V3 hoặc không có động từ. Đây là ngoại lệ của quy tắc “đại từ làm chủ ngữ không lược được”.

  • The people living in the flat upstairs are very quiet. — Những người sống ở căn hộ tầng trên rất yên lặng. (= who are living)
  • The bridge built last year is already cracked. — Cây cầu xây năm ngoái đã nứt rồi. (= which was built)

which thay cả mệnh đề; lượng từ + of whom / of which

Trong mệnh đề không xác định, which có thể thay cho cả mệnh đề đứng trước; còn số đếm, lượng từ thì đi với of whom (cho người), of which (cho vật).

  • I have three brothers, two of whom live abroad. — Tôi có ba anh trai, hai người đang sống ở nước ngoài.

Mệnh đề thêm thông tin: dùng who / which / whom / whose / where, không that, không lược

Trong mệnh đề không xác định, who / which không được lược và không thay bằng that: We stayed at the Park Hotel, which a friend of ours recommended. This morning I met Chris, who I hadn’t seen for ages (whom nếu muốn trang trọng). Còn whose và where dùng được ở cả hai loại: We helped some people whose car had broken down; Lisa, whose car had broken down, was in a bad mood; Kate has just been to Sweden, where her daughter lives.

  • We stayed at the Park Hotel, which a friend of ours recommended. — Chúng tôi ở khách sạn Park, nơi một người bạn của chúng tôi đã giới thiệu.
  • Kate has just been to Sweden, where her daughter lives. — Kate vừa đi Thụy Điển, nơi con gái cô ấy sống.

Mệnh đề thêm thông tin: giới từ + whom / which, hoặc giữ giới từ ở cuối

Có thể đặt giới từ trước whom (người) và which (vật): to whom, with whom, about whom, of which, without which, from which, in which, after which… Mr Lee, to whom I spoke at the meeting, is interested in our proposal. Fortunately we had a good map, without which we would have got lost. Trong văn nói ta hay giữ giới từ sau động từ: Katherine works for a company called ‘Latoma’, which I’d never heard of before. Khi giới từ ở cuối thì không dùng whom: Mr Lee, who I spoke to at the meeting, is interested in our proposal (không nói “Mr Lee, whom I spoke to”).

  • Mr Lee, to whom I spoke at the meeting, is interested in our proposal. — Ông Lee, người mà tôi đã nói chuyện trong cuộc họp, quan tâm đến đề xuất của chúng ta.
  • We had a good map, without which we would have got lost. — Chúng tôi có một tấm bản đồ tốt, nếu không có nó thì chúng tôi đã bị lạc.
  • She works for a company called ‘Latoma’, which I’d never heard of before. — Cô ấy làm cho một công ty tên Latoma, mà trước đây tôi chưa từng nghe tới.

all of whom, most of which… và the name of which, the cause of which

Số lượng + of whom (người) / of which (vật): all of whom, most of which, many of whom, some of whom, neither of whom, none of which, both of which, one of which, two of which. Helen has three brothers, all of whom are married. They asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer. Cũng nói the + danh từ + of which: The house was damaged in a fire, the cause of which was never established. We stayed at a beautiful hotel, the name of which I don’t remember now.

  • Helen has three brothers, all of whom are married. — Helen có ba người anh em trai, tất cả đều đã lập gia đình.
  • Martin tried on three jackets, none of which fitted him. — Martin thử ba chiếc áo khoác, không chiếc nào vừa.
  • The house was damaged in a fire, the cause of which was never established. — Ngôi nhà bị hỏng trong một vụ cháy, nguyên nhân thì không bao giờ được xác định.

which = cả sự việc ở trước (không dùng what)

Joe got the job, which surprised everybody: which thay cho cả sự việc “Joe got the job”. Ta dùng which, không dùng what, trong những câu như vậy: Sarah couldn’t meet us, which was a shame (không nói “what was a shame”). The weather was good, which we hadn’t expected.

  • Joe got the job, which surprised everybody. — Joe được nhận vào làm, điều đó khiến ai cũng ngạc nhiên.
  • The weather was good, which we hadn’t expected. — Thời tiết đẹp, điều mà chúng tôi không ngờ tới.

Lưu ý

  • Trong mệnh đề không xác định, ta không dùng that: “Hanoi, which is the capital…”, không phải “Hanoi, that is…”.

Bài khác trong chuyên mục Mệnh đề