Mệnh đề trạng ngữ · Phần 2: Liên từ thời gian (Finite adverbial clauses (2))
Liên từ thời gian diễn đạt nhiều kiểu quan hệ khác nhau: hai việc ĐỒNG THỜI, việc này TRƯỚC việc kia, việc này NỐI TIẾP NGAY việc kia, một việc KÉO DÀI hay chỉ là một THỜI ĐIỂM, kéo dài TỚI một mốc, hoặc TỪ một mốc tới nay. Mỗi liên từ chỉ diễn đạt được vài kiểu trong số đó — và thì của động từ cũng phải khớp theo.
Mỗi liên từ diễn đạt được gì?
| Liên từ | Diễn đạt được |
|---|---|
| when | đồng thời; trước – sau; nối tiếp ngay; kéo dài; một thời điểm |
| as | đồng thời; kéo dài; một thời điểm |
| while | đồng thời; kéo dài |
| as soon as | trước – sau; nối tiếp ngay |
| until | trước – sau; kéo dài TỚI một mốc |
| since | trước – sau; kéo dài TỪ một mốc tới hiện tại |
Ví dụ theo từng kiểu nghĩa
| Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|
| Đồng thời, kéo dài | Lan cooked dinner while / as / when I set the table. |
| Trước – sau | They had already gone when we got there. |
| Nối tiếp ngay | I called her as soon as / when I heard the news. |
| Một thời điểm | The lights went out as / when we sat down. |
| Kéo dài tới một mốc | Wait here until I come back. |
| Từ một mốc tới nay | I’ve felt much better since I started running. |
Thì trong mệnh đề thời gian
| Nói về | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| việc tương lai | I’ll wait until he will come. | I’ll wait until he comes. |
| việc sẽ xong trước | I’ll go out after I will have finished. | I’ll go out after I’ve finished. |
| điều kiện tương lai | If it will rain, we’ll stay in. | If it rains, we’ll stay in. |
Sau when, until, after, as soon as, before, once, if…, khi nói về tương lai, ta dùng hiện tại đơn (hoặc hiện tại hoàn thành), không dùng will.
Hai việc đồng thời: when, as, while
Cả ba liên từ đều diễn đạt được hai việc diễn ra cùng lúc, và đổi vế cho nhau vẫn được.
- Lan cooked dinner while I set the table. — Lan nấu bữa tối trong lúc tôi dọn bàn.
- I set the table as Lan cooked dinner. — Tôi dọn bàn trong khi Lan nấu bữa tối.
Việc này nối tiếp ngay việc kia: as soon as, when
as soon as nhấn mạnh ý “ngay lập tức”; when cũng dùng được nhưng nghĩa nhẹ hơn.
- I called her as soon as I heard the news. — Nghe tin là tôi gọi cho cô ấy ngay.
Một thời điểm, không kéo dài: as, when
Với as và when, việc trong mệnh đề trạng ngữ có thể chỉ diễn ra trong một khoảnh khắc.
- The lights went out as we sat down. — Đèn tắt đúng lúc chúng tôi vừa ngồi xuống.
Kéo dài tới một mốc (until) và từ một mốc tới nay (since)
until: việc kéo dài và dừng lại ở mốc nêu trong mệnh đề trạng ngữ. since: việc bắt đầu từ mốc đó và còn kéo dài tới hiện tại ⇒ mệnh đề chính thường ở thì hoàn thành.
- She waited at the stop until the last bus came. — Cô ấy đợi ở bến tới khi chuyến xe buýt cuối cùng tới.
- He’s been much happier since he changed jobs. — Từ khi đổi việc, anh ấy vui hơn hẳn.
as long as: kéo dài chừng đó, không hơn
as long as cho biết việc kéo dài đúng trong một khoảng thời gian nhất định.
- I’ll keep the shop open as long as customers keep coming. — Còn khách tới thì tôi còn mở cửa hàng.
once: khi đã xong, đã đạt được
once thường hàm ý một việc đã HOÀN THÀNH, một mục tiêu đã đạt được, rồi việc kia mới diễn ra.
- You can go out once you’ve finished your homework. — Làm xong bài tập thì con được ra ngoài.
Nói về tương lai: mệnh đề thời gian dùng thì hiện tại
Sau liên từ thời gian, khi nói về tương lai, ta dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành, không dùng will.
- I’ll message you as soon as the results come out. — Có kết quả là tôi nhắn bạn ngay.
- Before you leave, please turn off the lights. — Trước khi về nhớ tắt đèn nhé.
Nói về quá khứ: after / before đã cho biết thứ tự, when thì chưa
after và before tự nó đã cho biết việc nào xảy ra trước, nên cả hai vế dùng quá khứ đơn được. when thì không cho biết thứ tự, nên muốn nói việc này xảy ra TRƯỚC, bạn cần dùng quá khứ hoàn thành.
- The bus left before we got to the stop. — Xe buýt chạy trước khi chúng tôi tới bến.
- The bus had left when we got to the stop. — Lúc chúng tôi tới bến thì xe buýt đã chạy mất rồi.
Lưu ý
- Hãy so sánh: “The bus left when we got to the stop” = xe chạy ĐÚNG LÚC chúng tôi tới; còn “The bus had left when…” = xe đã chạy TỪ TRƯỚC.