Mệnh đề không chia thì · Phần 3: Lỗi hay gặp (Non-finite clauses (3))
Khi đọc, người học dễ hiểu sai những câu dài có mệnh đề không chia thì — nhất là tưởng V3 là động từ quá khứ chính, hoặc không nhận ra mệnh đề không động từ và mệnh đề V-ing có chủ ngữ riêng. Khi nói và viết, người học dùng chúng ÍT hơn hẳn người bản ngữ (kể cả người học giỏi), và hay chọn sai dạng: for + V-ing, for + V, V-ing thay V3, to V thay V-ing. Chúng ta sẽ đi qua từng trường hợp.
Lỗi hay gặp
| Sai | Đúng |
|---|---|
| We went to the market for buying fruit. | We went to the market to buy fruit. |
| He saved money for buy a motorbike. | He saved money to buy a motorbike. |
| The pagoda, considering the oldest in the city, is very popular. | The pagoda, considered the oldest in the city, is very popular. |
| I watched the children to play in the yard. | I watched the children playing / play in the yard. |
| Walking into the room, the TV was on. | Walking into the room, I saw that the TV was on. |
Đọc hiểu: V3 không phải động từ quá khứ chính
| Câu | Hiểu đúng |
|---|---|
| The new bridge, built to reduce traffic jams, has cracked. | cây cầu ĐƯỢC xây để giảm tắc đường |
| A survey carried out by the school shows students sleep too little. | khảo sát DO nhà trường thực hiện |
| The festival, first held in 1990, now attracts thousands. | lễ hội ĐƯỢC tổ chức lần đầu năm 1990 |
Viết gọn hơn bằng mệnh đề không chia thì
| Dài dòng | Gọn hơn |
|---|---|
| The temple is visited by thousands of people. It was built in the 11th century. | The temple, built in the 11th century, is visited by thousands of people. |
| The hotel has a pool, and it also has a gym and a spa. | The hotel has many facilities, including a pool, a gym and a spa. |
| You should book early because then you can be sure of a room. | Book early to make sure of a room. |
Đọc hiểu: câu dài, nhiều tầng mệnh đề
Khó nhất là khi mệnh đề không chia thì nằm trong một câu dài, phức tạp, lại chứa mệnh đề khác bên trong. Người học có khi không nhận ra cấu trúc, hoặc nhận ra nhưng không biết mệnh đề đó nói về cái gì.
- Having checked the tickets that we had booked online, the guide led us to the gate. — Kiểm tra xong vé chúng tôi đặt qua mạng, hướng dẫn viên dẫn chúng tôi ra cổng.
V3 bị đọc nhầm thành quá khứ đơn
Mệnh đề V3 đặc biệt khó nhận ra: người học hay đọc V3 như động từ quá khứ của danh từ đứng trước (“cây cầu đã xây…”) thay vì nghĩa bị động (“cây cầu ĐƯỢC xây…”). Hãy tìm động từ chính thật sự ở phía sau.
- The new bridge, built to reduce traffic jams, has cracked. — Cây cầu mới, được xây để giảm tắc đường, đã bị nứt. (động từ chính: has cracked)
Mệnh đề không động từ và V-ing có chủ ngữ riêng
Mệnh đề V-ing thường dễ nhận hơn, nhưng mệnh đề không động từ và mệnh đề V-ing có chủ ngữ riêng (his phone ringing) hay khiến người học tưởng câu bị in thiếu chữ. Dấu phẩy đứng trước giúp bạn nhận ra đây là phần thêm thông tin.
- The teacher walked in, her arms full of books. — Cô giáo bước vào, tay ôm đầy sách.
- He ran for the bus, his phone ringing in his pocket. — Anh ấy chạy theo xe buýt, điện thoại đổ chuông trong túi.
Né tránh: dùng quá ít
So với người bản ngữ, người học (kể cả rất giỏi) dùng mệnh đề không chia thì ít hơn hẳn. Lỗi này khó thấy vì câu vẫn đúng ngữ pháp — chỉ dài dòng, rời rạc. Khi sửa bài, hãy tìm những chỗ có thể gộp câu bằng V3, V-ing hoặc to V.
- The temple, built in the 11th century, is visited by thousands of people. — Ngôi chùa, xây từ thế kỷ 11, đón hàng nghìn lượt khách.
for + V-ing hoặc for + V thay cho to V
Khi nói MỤC ĐÍCH của một hành động, hãy dùng to V (hoặc in order to V), không dùng for + V-ing hay for + V. Lỗi này hay gặp vì tiếng Việt nói “để mua”, “để học”.
- We went to the market to buy fruit. — Chúng tôi ra chợ để mua hoa quả.
- He saved money to buy a motorbike. — Anh ấy để dành tiền để mua xe máy.
V-ing thay cho V3
Nghĩa BỊ ĐỘNG cần V3: “the pagoda, considered the oldest…” (ngôi chùa ĐƯỢC coi là…). Nếu dùng V-ing, câu sẽ mang nghĩa chủ động sai.
- The pagoda, considered the oldest in the city, is very popular. — Ngôi chùa, được coi là cổ nhất thành phố, rất đông khách.
to V thay cho V-ing sau động từ giác quan
Sau see, watch, hear + tân ngữ, ta dùng V-ing (việc đang diễn ra) hoặc V nguyên mẫu (cả hành động) — không dùng to V.
- I watched the children playing in the yard. — Tôi ngắm bọn trẻ chơi trong sân.
Lưu ý
- Bài tập nhỏ: lấy một đoạn bạn đã viết, tìm 2–3 chỗ có thể gộp hai câu thành một bằng V3 (bị động), V-ing (chủ động) hoặc to V (mục đích).