The + tính từ (the rich, the unknown) (The + adjective)

Trình độ B1–B2 · Tính từ · 5 câu mini quiz · bài kiểm tra 33 câu

the + tính từ có thể được dùng như danh từ để chỉ một NHÓM NGƯỜI trong xã hội (the poor = người nghèo nói chung, động từ chia số nhiều) hoặc một ĐIỀU TRỪU TƯỢNG (the unknown = những điều chưa biết, động từ chia số ít).

The + tính từ chỉ nhóm người

NhómVí dụĐộng từ
Xã hội / kinh tếthe rich, the poor, the homeless, the unemployedsố nhiều
Sức khoẻthe sick, the blind, the deaf, the disabledsố nhiều
Tuổithe young, the old, the elderly, the middle-agedsố nhiều
Quốc tịch -sh / -ch / -esethe British, the French, the Vietnamesesố nhiều

The + tính từ chỉ điều trừu tượng

Ví dụNghĩa
Many people fear the unknown.những điều chưa biết (động từ số ít)
The unexpected often happens.chuyện bất ngờ
Have you heard the latest?tin mới nhất
Let’s hope for the best.cụm cố định
The good thing is that it’s free.the + tính từ + thing (văn nói)

Nhóm người trong xã hội

the + tính từ = những người … NÓI CHUNG: the rich, the poor, the homeless, the unemployed, the sick, the blind, the disabled, the young, the elderly. Cách nói này khách quan và trang trọng hơn rich people / poor people.

  • The city should do more for the homeless. — Thành phố nên làm nhiều hơn cho người vô gia cư.
  • Buses are free for the elderly. — Người cao tuổi được đi xe buýt miễn phí.

Động từ số nhiều, không thêm -s, không chỉ một người

Cụm này luôn đi với động từ số NHIỀU và không thêm -s (“the poors” là sai). Nó chỉ cả nhóm, không chỉ một người: “a rich” là sai ⇒ hãy nói a rich man / a rich woman.

  • The young are usually good with technology. — Người trẻ thường giỏi công nghệ.
  • An elderly woman sat next to me. — Một bà cụ ngồi cạnh tôi.

Có thể thêm trạng từ

Tính từ trong cụm có thể có trạng từ bổ nghĩa: the very rich, the seriously ill. Vài tính từ gần như luôn cần trạng từ: the less fortunate, the mentally ill.

  • The charity helps the very poor. — Tổ chức từ thiện giúp những người rất nghèo.
  • We should share with the less fortunate. — Chúng ta nên chia sẻ với những người kém may mắn hơn.

Nhóm cụ thể và quốc tịch

Trong một ngữ cảnh cụ thể, the + tính từ có thể chỉ một nhóm xác định (the injured = những người bị thương trong vụ đó). Với quốc tịch tận cùng bằng -sh, -ch, -ese, ta nói the French, the Vietnamese (xem bài quốc tịch).

  • The injured were taken to hospital. — Những người bị thương đã được đưa vào viện.
  • The Vietnamese love street food. — Người Việt rất thích đồ ăn đường phố.

Điều trừu tượng: động từ số ít

the + tính từ còn chỉ những điều mang một tính chất nói chung: the unknown, the impossible, the supernatural, the unexpected. Lúc này động từ chia số ÍT.

  • Many people fear the unknown. — Nhiều người sợ những điều chưa biết.
  • The unexpected often happens when you travel. — Khi đi du lịch, chuyện bất ngờ thường xảy ra.

Cụm cố định

Một số cụm cố định với the + tính từ: do your best, fear the worst, hope for the best, in the dark, the latest (= tin mới nhất).

  • Don’t worry. Just do your best. — Đừng lo. Cứ cố hết sức là được.
  • Have you heard the latest? — Bạn nghe tin mới nhất chưa?
  • Owls can see well in the dark. — Cú nhìn rõ trong bóng tối.

the + tính từ + thing

Trong văn nói, the + tính từ + thing mang nghĩa “điều … là” (the good thing, the strange thing, the funny thing). Không được bỏ thing.

  • The strange thing is that nobody heard anything. — Điều lạ là không ai nghe thấy gì cả.
  • The best thing about this job is the people. — Điều tuyệt nhất ở công việc này là con người.

Lưu ý

  • Đừng thêm -s: “the riches”, “the poors” đều sai khi bạn muốn nói người giàu, người nghèo.
  • Muốn chỉ một người, hãy dùng tính từ + man / woman / person: a blind man, a homeless person.

Bài khác trong chuyên mục Tính từ