So sánh hơn (Comparatives)
Khi nói về HAI thứ, ta có thể “so sánh” chúng: chúng giống hay khác nhau, giống ở điểm nào, khác ở điểm nào. Tính từ so sánh hơn dùng để mô tả sự KHÁC NHAU ấy: This box is bigger than that one. Lưu ý: so sánh hơn dùng cho HAI thứ (không phải ba thứ trở lên — khi đó ta dùng so sánh nhất). Có hai cách tạo dạng so sánh hơn: tính từ NGẮN (một âm tiết, hoặc hai âm tiết tận cùng bằng -y) thêm -ER: old → older, happy → happier; tính từ DÀI (hai âm tiết không tận cùng bằng -y, và mọi tính từ từ ba âm tiết trở lên) dùng MORE: modern → more modern, expensive → more expensive. Một số tính từ hai âm tiết dùng được cả hai cách (quieter / more quiet), và có vài dạng bất quy tắc (good → better, bad → worse, far → farther / further). Tính từ so sánh hơn thường đi với than để nêu ra thứ được đem ra so sánh.
Hai cách tạo so sánh hơn
| Loại tính từ | Ví dụ | Quy tắc |
|---|---|---|
| ngắn: 1 âm tiết | old, fast | + ‑er: older, faster |
| ngắn: 2 âm tiết tận cùng ‑y | happy, easy | ‑y → ‑ier: happier, easier |
| dài: 2 âm tiết không tận cùng ‑y | modern, pleasant | more + adj: more modern |
| dài: từ 3 âm tiết | expensive, intelligent | more + adj: more expensive |
| 2 âm tiết, dùng được cả hai | quiet, clever, narrow, simple | quieter / more quiet |
Cách tạo so sánh hơn
| Quy tắc | Tính từ | So sánh hơn | |
|---|---|---|---|
| 1 âm tiết ⇒ + -er | tall | → | taller |
| Tận cùng -e ⇒ + -r | nice | → | nicer |
| Phụ âm – nguyên âm – phụ âm ⇒ gấp đôi + -er | big | → | bigger |
| Phụ âm + y ⇒ -ier | happy | → | happier |
| 2 âm tiết trở lên ⇒ more + adj | expensive | → | more expensive |
| 2 âm tiết trở lên ⇒ more + adj | careful | → | more careful |
| Bất quy tắc | good | → | better |
| Bất quy tắc | bad | → | worse |
| Bất quy tắc | far | → | further / farther |
Các kiểu so sánh
| Kiểu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hơn | adj-er / more adj + than | Hanoi is colder than Saigon. |
| Kém | less + adj + than | This phone is less expensive than that one. |
| Kém (thông dụng hơn) | not as + adj + as | This phone is not as expensive as that one. |
| Bằng | as + adj + as | Lan is as tall as her mother. |
| Hơn nhiều | much / far + comparative | The train is much faster than the bus. |
| Hơn một chút | a bit / slightly + comparative | Today is a bit warmer. |
| Càng… càng… | the + comparative, the + comparative | The sooner, the better. |
So sánh hai căn hộ
| Đặc điểm | A | B | So sánh |
|---|---|---|---|
| diện tích (m²) | 65 | 45 | Flat B is smaller than flat A. |
| giá thuê / tháng (triệu) | 9 | 6 | Flat B is cheaper than flat A. |
| cách trung tâm (km) | 2 | 7 | Flat B is further from the centre. |
| năm xây | 2021 | 2008 | Flat A is newer than flat B. |
| số phòng ngủ | 2 | 1 | Flat A has more bedrooms. |
Mỗi câu chỉ so sánh HAI căn hộ. Muốn nói về ba căn trở lên, bạn dùng so sánh nhất.
So sánh hơn dùng cho HAI thứ
Ta so sánh một người, vật với MỘT người, vật khác. Với ba thứ trở lên, ta dùng so sánh nhất.
- Nam is 1m70. Minh is 1m75. Minh is taller than Nam. — Nam cao 1m70. Minh cao 1m75. Minh cao hơn Nam.
Tính từ ngắn: thêm -er
Áp dụng cho tính từ một âm tiết, hoặc hai âm tiết tận cùng bằng -y. Chú ý chính tả: tận cùng -e thì chỉ thêm -r (late → later); phụ âm – nguyên âm – phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối (big → bigger); tận cùng -y thì đổi thành -ier (happy → happier).
- The bus was later than usual. — Xe buýt đến muộn hơn mọi khi.
- You look happier today. — Hôm nay trông bạn vui hơn.
Tính từ dài: dùng more
Tính từ hai âm tiết không tận cùng bằng -y (modern, pleasant) và mọi tính từ từ ba âm tiết trở lên (expensive, comfortable) dùng more đứng trước, giữ nguyên tính từ.
- This phone is more expensive than mine. — Điện thoại này đắt hơn của tôi.
- I want a more powerful laptop. — Tôi muốn một chiếc laptop mạnh hơn.
Một số tính từ hai âm tiết: -er hoặc more đều được
Những tính từ dùng được cả hai cách: quiet → quieter / more quiet, clever → cleverer / more clever, narrow → narrower / more narrow, simple → simpler / more simple.
- Our new street is quieter than the old one. — Con phố mới của chúng tôi yên tĩnh hơn phố cũ.
Bất quy tắc
Các dạng bất quy tắc cần nhớ: good → better, well (khoẻ) → better, bad → worse, far → farther / further.
- Your English is better than mine. — Tiếng Anh của bạn giỏi hơn tôi.
- I had a cold yesterday, but I feel better now. — Hôm qua tôi bị cảm, nhưng giờ thấy khoẻ hơn rồi.
Thường đi với than
than đưa vào người, vật được đem ra so sánh. Khi điều đó đã rõ, bạn có thể bỏ than đi.
- Is Japanese more difficult than English? — Tiếng Nhật có khó hơn tiếng Anh không?
- Da Lat is cool, but Sapa is colder. — Đà Lạt mát, nhưng Sa Pa còn lạnh hơn.
Một trong hai bên có thể là cả một nhóm
Dù có cả trăm thứ, ta vẫn đang so sánh một thứ với một thứ khác (ở đây là cả nhóm còn lại).
- Fansipan is higher than all the other mountains in Vietnam. — Fansipan cao hơn mọi ngọn núi khác ở Việt Nam.
further còn nghĩa là “thêm nữa”; so sánh hơn không có than
further (không dùng farther) còn nghĩa là more hoặc additional: Let me know if you hear any further news (= any more news). Sau so sánh hơn có thể dùng than, và có thể thêm a bit / much / rather: Can you walk a bit faster? I’d like to have a bigger car. Last night I went to bed earlier than usual. The exam was easier than I expected. Còn khi đã rõ thì bỏ than: The garden looks better since you tidied it up.
- Let me know if you hear any further news. — Nếu nghe thêm tin gì thì cho tôi biết nhé.
- Last night I went to bed earlier than usual. — Tối qua tôi đi ngủ sớm hơn thường lệ.
Dạng so sánh với trạng từ có -ly và cặp good / well → better, bad / badly → worse
Với trạng từ tận cùng -ly ta dùng more: more slowly, more seriously, more easily, more quietly: Can you walk a bit more slowly? Bất quy tắc: good / well → better (I know him well — probably better than anybody else knows him); bad / badly → worse (‘How’s your headache? Better?’ ‘No, it’s worse.’; He did very badly in the exam — worse than expected); far → further / farther.
- ‘How’s your headache? Better?’ ‘No, it’s worse.’ — ‘Đầu bạn đỡ đau chưa? Đỡ hơn chứ?’ ‘Chưa, còn tệ hơn.’
- He did very badly in the exam — worse than expected. — Anh ấy làm bài rất tệ — tệ hơn cả dự đoán.
Lưu ý
- Đừng dùng cả more lẫn -er cùng lúc: “more cheaper” là sai.
- Muốn nhấn mạnh, hãy dùng much/far/a lot: “much bigger”; không dùng very: “very bigger” là sai.