Cách của đại từ · Phần 2: Đại từ chủ ngữ và đại từ tân ngữ (Subject and object pronouns)
ĐẠI TỪ CHỦ NGỮ là bất kỳ đại từ nào làm chủ ngữ của động từ — thường gặp nhất là đại từ nhân xưng ở cách chủ ngữ: I, you, he, she, it, we, they (We saw Minh at the beach). ĐẠI TỪ TÂN NGỮ là bất kỳ đại từ nào làm tân ngữ của ĐỘNG TỪ hoặc của GIỚI TỪ — thường gặp nhất là đại từ nhân xưng ở cách tân ngữ: me, you, him, her, it, us, them (Lan saw me at the market). Có ba điều bạn cần nhớ: you và it giống nhau ở cả hai cách; you có thể là số ít hoặc số nhiều; và they / them dùng cho cả người lẫn vật. Đại từ tân ngữ được dùng theo hai cách chính: (1) làm tân ngữ của động từ — tân ngữ TRỰC TIẾP (She called me) hoặc tân ngữ GIÁN TIẾP (The teacher gave them some homework); (2) làm tân ngữ của GIỚI TỪ như to, for, with, after, at (Sit with us). Ngoài đại từ nhân xưng, một số đại từ khác cũng làm chủ ngữ (who, this, those, who / that quan hệ) hoặc tân ngữ (whom). Hiểu đại từ chủ ngữ và tân ngữ còn giúp bạn PHÂN TÍCH câu: nhìn đại từ là biết ai LÀM hành động, ai NHẬN hành động — kể cả trong câu dài, nhiều mệnh đề. Danh từ không cho bạn manh mối này, vì danh từ không đổi hình thức.
Đại từ chủ ngữ + động từ
| Ví dụ | Đại từ chủ ngữ | Động từ |
|---|---|---|
| She called the office yesterday. | she | called |
| They will meet us in the park. | they | will meet |
| Did you see her at the beach? | you | did … see |
| We haven’t invited Tuan to the party. | we | haven’t invited |
| Have you been to Hue? | you | have … been |
Trong câu hỏi, trợ động từ đứng trước đại từ chủ ngữ, nhưng đại từ vẫn ở cách chủ ngữ.
Đại từ tân ngữ trực tiếp
| Chủ ngữ | Động từ | Tân ngữ trực tiếp | Phần còn lại |
|---|---|---|---|
| Lan | called | me | yesterday. |
| I’ll | meet | you | after work. |
| Did you | see | him | in the park? |
| The police | found | it | under the table. |
| They | invited | us | to the party. |
| I didn’t | see | them | at the airport. |
Đại từ tân ngữ gián tiếp
| Chủ ngữ | Động từ | Tân ngữ gián tiếp | Tân ngữ trực tiếp |
|---|---|---|---|
| The teacher | gave | them | some homework. |
| I | read | her | the letter. |
| Minh | bought | me | a ring. |
| Hoa | brought | us | some flowers. |
Tân ngữ gián tiếp là người NHẬN (cho ai, mua cho ai); còn tân ngữ trực tiếp là vật được cho, được mua.
Đại từ tân ngữ sau giới từ
| Sai | Đúng |
|---|---|
| Lan spoke to we. | Lan spoke to us. |
| Try looking inside they. | Try looking inside them. |
| You can go after he. | You can go after him. |
| Don’t look at they! | Don’t look at them! |
| Have you made dinner for he? | Have you made dinner for him? |
Đại từ cho manh mối, danh từ thì không
| Câu | Dễ tìm chủ ngữ / tân ngữ? |
|---|---|
| She loves him. | rất dễ: she làm, him nhận |
| The man who gave her the book said that he would meet them later. | dễ hơn nhờ her, he, them |
| The man giving the teacher the book said that the boys would meet Tuan later. | khó hơn: danh từ không đổi hình thức |
Đại từ chủ ngữ: luôn ở cách chủ ngữ
Khi chủ ngữ của động từ là đại từ nhân xưng, đại từ đó phải ở cách chủ ngữ.
- We’ll give the money to the manager. — Chúng tôi sẽ đưa tiền cho quản lý.
- She thanked Minh for the gift. — Cô ấy cảm ơn Minh về món quà.
Đại từ khác cũng làm chủ ngữ
Đại từ nghi vấn who, đại từ chỉ định this / these / that / those, và đại từ quan hệ who / that cũng làm chủ ngữ được.
- Who is your teacher? — Ai là giáo viên của bạn?
- The woman who lives next door is a nurse. — Người phụ nữ sống cạnh nhà tôi là y tá.
Tân ngữ trực tiếp của động từ
Đại từ nhận hành động trực tiếp phải ở cách tân ngữ.
- Can you help me with this project? — Bạn giúp tôi làm dự án này được không?
- Don’t ask me! — Đừng hỏi tôi!
Tân ngữ gián tiếp của động từ
Với give, buy, tell, show, send…, người nhận đứng ngay sau động từ, ở cách tân ngữ.
- She told me a funny story. — Cô ấy kể cho tôi nghe một câu chuyện vui.
- Have you told him the price? — Bạn đã báo giá cho anh ấy chưa?
Tân ngữ của giới từ
Đại từ nhân xưng đứng sau giới từ (to, for, with, after, at…) LUÔN ở cách tân ngữ.
- I never wrote to her. — Tôi chưa bao giờ viết thư cho cô ấy.
- Come and sit with us. — Lại ngồi với bọn mình đi.
Hai người làm tân ngữ: vẫn dùng me
Hãy bỏ người kia đi để kiểm tra: “The teacher gave me some homework” ⇒ The teacher gave my brother and me…
- The teacher gave my brother and me some homework. — Cô giáo giao bài tập cho anh tôi và tôi.
whom: tân ngữ của who (trang trọng)
Trong “Whom did you invite?”, whom là tân ngữ, còn you là chủ ngữ. Văn nói thường dùng who; nhưng trong văn trang trọng và bài thi viết, bạn nên dùng whom.
- Whom did you invite to the wedding? — Bạn đã mời ai đến đám cưới? (trang trọng)
Lưu ý
- Những lỗi hay gặp như “Lan spoke to we”, “between you and I” ⇒ phải là “to us”, “between you and me”: sau giới từ luôn là cách tân ngữ.
- you và it giống nhau ở cả hai cách, nên bạn hãy nhìn vị trí (trước hay sau động từ) để biết vai trò của chúng.