Đại từ bất định (Indefinite pronouns)
Đại từ bất định (indefinite pronoun) KHÔNG chỉ một người, vật hay số lượng cụ thể nào: nó mơ hồ, “không xác định”. Một số đại từ bất định thường gặp là: all, another, any, anybody / anyone, anything, each, everybody / everyone, everything, few, many, nobody, none, one, several, some, somebody / someone. Nhiều từ trong số này còn làm được từ loại khác: trong “He has one job in the day and another at night”, another là đại từ (đứng một mình); còn trong “I’d like another drink”, another đi kèm danh từ (từ hạn định). Phần lớn đại từ bất định hoặc luôn là SỐ ÍT, hoặc luôn là SỐ NHIỀU; một số thì lúc số ít, lúc số nhiều tuỳ ngữ cảnh. Đại từ số ít đi với động từ số ít, đại từ số nhiều đi với động từ số nhiều — và các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu đi kèm cũng phải HỢP theo (Each of the players has a coach. Many have shared their views).
Bảng đại từ bất định
| Gốc | Người | Vật | Nơi chốn |
|---|---|---|---|
| some- | someone / somebody | something | somewhere |
| any- | anyone / anybody | anything | anywhere |
| no- | no one / nobody | nothing | nowhere |
| every- | everyone / everybody | everything | everywhere |
Dùng theo loại câu
| Loại câu | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | some- / every- / no- | Someone is at the door. |
| Phủ định (động từ có not) | any- | I didn’t see anyone. |
| Phủ định (động từ khẳng định) | no- | I saw nobody. |
| Câu hỏi | any- | Is there anything to eat? |
| Mời / nhờ | some- | Would you like something to drink? |
Các đại từ some-, any-, no-, every- đều đi với động từ SỐ ÍT: “Everyone is here”, không phải “Everyone are here”.
Luôn số ít
| Đại từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| another | một cái / người nữa, khác | That mango was delicious. Can I have another? |
| anyone / anybody | bất kỳ ai | Can anyone answer this question? |
| each | mỗi người, mỗi cái (xét riêng) | Each has his or her own ideas. |
| either / neither | một trong hai / không ai trong hai | Tea or coffee? Either is fine. |
| everyone / everything | mọi người / mọi thứ | We can start — everyone has arrived. |
| little / much | một ít / nhiều (không đếm được) | Much has changed since we met. |
| nobody / nothing | không ai / không gì | I called twice, but nobody answered. |
| one | một người không xác định | All the students came, but now one is missing. |
| someone / something | ai đó / cái gì đó | Listen! I just heard something! |
Luôn số nhiều
| Đại từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| both | cả hai | I like tea and coffee. Both are good. |
| few / fewer | ít / ít hơn (đếm được) | Fewer are smoking these days. |
| many | nhiều (đếm được) | Many have arrived already. |
| others | những người khác | I’m sure others have tried before us. |
| several | vài, hơn hai nhưng không nhiều | They all complained, and several left the meeting. |
Số ít hoặc số nhiều
| Đại từ | Số ít (không đếm được) | Số nhiều (đếm được) |
|---|---|---|
| all | All is forgiven. | All have arrived. |
| any | Is any left? | Are any coming? |
| more | There is more in the kitchen. | More are coming. |
| most | Most is lost. | Most have refused. |
| none | None is coming out of the tap. | I invited five friends, but none have come. |
| some | Here is some. | Some have arrived. |
Không chỉ ai, cái gì cụ thể
Đại từ bất định chỉ người, vật hay số lượng một cách chung chung.
- Someone is at the door. — Có ai đó ở ngoài cửa.
- Is there anything to eat? — Có gì ăn không?
some- / any- / no- / every-
some- dùng trong câu khẳng định và lời mời; any- dùng trong câu phủ định và câu hỏi; no- đã mang sẵn nghĩa phủ định; còn every- nghĩa là tất cả.
- Nobody knows the answer. — Không ai biết câu trả lời.
- Everyone is here, so we can start. — Mọi người đều có mặt rồi, mình bắt đầu thôi.
Số ít: động từ số ít
another, anyone, anything, each, either, everyone, everything, little, much, neither, nobody, nothing, one, someone, something… đi với động từ số ít.
- Each of the players has a coach. — Mỗi cầu thủ đều có một huấn luyện viên.
- I met two girls. One has given me her phone number. — Tôi gặp hai cô gái. Một cô đã cho tôi số điện thoại.
Số nhiều: động từ số nhiều
both, few, fewer, many, others, several đi với động từ số nhiều, và với their, them.
- Many have shared their views online. — Nhiều người đã chia sẻ ý kiến của mình trên mạng.
- Few have read the whole report. — Ít ai đã đọc hết bản báo cáo.
Số ít hoặc số nhiều: all, any, more, most, none, some
Khi thay cho danh từ không đếm được thì chia số ít; khi thay cho danh từ đếm được số nhiều thì chia số nhiều.
- Most of the cake is gone. Most of the guests have left. — Bánh gần hết rồi. Phần lớn khách đã về.
none: số ít hay số nhiều đều được
Có người cho rằng none luôn là số ít (vì none = no one). Nhưng thực tế, none đã được dùng với cả động từ số ít lẫn số nhiều suốt hàng trăm năm, tuỳ ngữ cảnh và điều người nói muốn nhấn mạnh.
- I invited five friends, but none have come. — Tôi mời năm người bạn mà chẳng ai đến.
- None of the water is safe to drink. — Chỗ nước này không chỗ nào uống được.
you và they chỉ người nói chung (thân mật)
Trong văn nói, you nghĩa là bất kỳ ai, còn they nghĩa là người ta nói chung.
- They say that green tea is good for you. — Người ta bảo trà xanh tốt cho sức khoẻ.
someone / anybody là số ít, nhưng nói tiếp bằng they / them / their
somebody, someone, anybody, anyone đi với động từ số ít: Someone is here to see you. Nhưng khi nhắc lại, ta dùng they / them / their để khỏi phải nói he or she: Someone has forgotten their umbrella (= his or her umbrella). If anybody wants to leave early, they can (= he or she can).
- Someone has forgotten their umbrella. — Ai đó đã để quên ô của họ.
- If anybody wants to leave early, they can. — Ai muốn về sớm thì cứ về.
nothing / nobody / no-one / nowhere: đứng đầu câu, đứng một mình, sau be và have
Các từ này đứng đầu câu hoặc đứng một mình làm câu trả lời: ‘What’s going to happen?’ ‘Nobody knows. / No-one knows.’ ‘What happened?’ ‘Nothing.’ ‘Where are you going?’ ‘Nowhere. I’m staying here.’ Cũng đứng sau động từ, nhất là be và have: There’s nobody living there. We had nothing to eat.
- ‘What happened?’ ‘Nothing.’ — ‘Có chuyện gì vậy?’ ‘Không có gì.’
- We had nothing to eat. — Chúng tôi không có gì để ăn.
nothing / nobody = not + anything / anybody: không thêm động từ phủ định
nothing / nobody / nowhere đã mang nghĩa phủ định, nên đi với động từ khẳng định: I said nothing. = I didn’t say anything. Jane told nobody about her plans. = Jane didn’t tell anybody about her plans. They have nowhere to live. = They don’t have anywhere to live. Không nói “I didn’t say nothing”.
- I said nothing. = I didn’t say anything. — Tôi không nói gì cả.
- They have nowhere to live. = They don’t have anywhere to live. — Họ không có chỗ nào để ở.
nobody / no-one + they / them / their
Sau nobody / no-one ta có thể dùng they / them / their (= he or she): Nobody is perfect, are they? No-one did what I asked them to do. Nobody in the class did their homework.
- Nobody in the class did their homework. — Không ai trong lớp làm bài tập về nhà của mình.
no- ⇄ any-: không có gì ⇄ gì cũng được
any- nhiều khi nghĩa là “bất kỳ”, trái với no- (không có): There was no bus, so we walked home ⇄ You can take any bus. ‘What do you want to eat?’ ‘Nothing. I’m not hungry.’ ⇄ I’m so hungry. I could eat anything. It’s a difficult job. Nobody wants to do it ⇄ It’s a very easy job. Anybody can do it.
- It’s a difficult job. Nobody wants to do it. — Đó là một công việc khó. Không ai muốn làm.
- It’s a very easy job. Anybody can do it. — Đó là một công việc rất dễ. Ai cũng làm được.
Lưu ý
- Không dùng hai phủ định: “I don’t know nothing” là sai; hãy nói “I don’t know anything” hoặc “I know nothing”.
- everyone nghe như “mọi người” nhưng lại là SỐ ÍT: nói “Everyone is here”, không phải “Everyone are here”.