Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

Trình độ A1–A2 · Đại từ · 5 câu mini quiz · bài kiểm tra 20 câu

Đại từ sở hữu (mine, yours, his, hers, ours, theirs) dùng để chỉ một người hay vật cụ thể THUỘC VỀ ai đó (đôi khi thuộc về con vật, đồ vật). Nó đứng một mình, thay cho cả cụm “tính từ sở hữu + danh từ”: my bag → mine. Ta chọn đại từ sở hữu theo SỐ (mine / ours), NGÔI (mine / yours / his) và GIỐNG của người sở hữu (his / hers). Đại từ sở hữu làm được CHỦ NGỮ (Mine is the big one) hoặc TÂN NGỮ (Do you like mine?), và thay được cho cả danh từ số ít lẫn số nhiều (hers = her passport / her clothes). Lưu ý rằng đại từ sở hữu KHÔNG có dấu nháy — không tồn tại “her’s”, “your’s”, “their’s” — và its gần như không dùng làm đại từ. Từ để hỏi whose cũng có thể là đại từ sở hữu: Whose is this?

Tính từ sở hữu và đại từ sở hữu

Tính từ sở hữu + danh từĐại từ sở hữu (đứng một mình)
This is my book.This book is mine.
Is this your coat?Is this coat yours?
That’s his car.That car is his.
These are her keys.These keys are hers.
It’s our house.The house is ours.
Those are their bags.Those bags are theirs.

Đại từ sở hữu không có dấu nháy: yours, hers, ours, theirs — KHÔNG viết “your’s”.

Đại từ sở hữu theo số, ngôi, giống

Số và ngôiGiống (người sở hữu)Đại từ sở hữu
số ít, ngôi 1nam / nữmine
số ít, ngôi 2nam / nữyours
số ít, ngôi 3namhis
số ít, ngôi 3nữhers
số nhiều, ngôi 1nam / nữours
số nhiều, ngôi 2nam / nữyours
số nhiều, ngôi 3mọi giốngtheirs

Thay cho cụm sở hữu

Đại từ sở hữu thay cho cả cụm sở hữu: my bag → mine; her bag → hers.

  • This bag isn’t mine. It’s hers. — Cái túi này không phải của tôi. Nó là của cô ấy.

Sau of

a friend of mine nghĩa là “một người bạn của tôi”.

  • Nam is a friend of mine. — Nam là bạn của tôi.

Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

Đại từ sở hữu đứng ở vị trí chủ ngữ hay tân ngữ đều được.

  • Look at these drawings. Mine is the big one. — Nhìn mấy bức tranh này đi. Của tôi là bức to. (chủ ngữ = my drawing)
  • I like your flowers. Do you like mine? — Tôi thích hoa của bạn. Bạn có thích hoa của tôi không? (tân ngữ = my flowers)

Thay cho số ít hay số nhiều đều được

Hình thức không đổi: hers có thể là her passport hoặc her clothes; động từ đi sau thì chia theo danh từ được thay.

  • Nam found his passport, but Lan couldn’t find hers. — Nam tìm thấy hộ chiếu, nhưng Lan không tìm thấy của mình.
  • Your photos are good. Ours are terrible. — Ảnh của bạn đẹp đấy. Ảnh của bọn mình thì tệ lắm.

whose: đại từ sở hữu để hỏi

whose đứng một mình để hỏi “của ai”, cả trong câu hỏi trực tiếp lẫn gián tiếp.

  • This bike hasn’t moved for weeks. Whose is it? — Chiếc xe đạp này nằm im mấy tuần rồi. Của ai vậy?
  • There was some money on the table, and Hoa wondered whose it was. — Có ít tiền trên bàn, và Hoa thắc mắc không biết là của ai.

a friend of mine, a neighbour of his, some friends of ours

Muốn nói “một trong số những người bạn của tôi”, ta dùng a friend of mine / yours / his / hers / ours / theirs. Không nói “a friend of me”, “some friends of us”. Cách này cũng dùng cho ý khác, không chỉ người: a good idea of yours (một ý hay của bạn).

  • A friend of mine is getting married. — Một người bạn của tôi sắp cưới.
  • Harry had an argument with a neighbour of his. — Harry đã cãi nhau với một người hàng xóm của anh ấy.

a friend of my sister’s, a good idea of Tom’s

Tương tự với danh từ ở sở hữu cách: a friend of my sister’s (= một người bạn của chị tôi), a good idea of Tom’s. Sau of, ’s luôn xuất hiện.

  • That woman over there is a friend of my sister’s. — Người phụ nữ đằng kia là bạn của chị tôi.
  • It was a good idea of Tom’s to go to the cinema. — Ý của Tom đi xem phim thật hay.

Lưu ý

  • Đại từ sở hữu không có dấu ’: viết yours, hers, ours, theirs (không viết your’s, her’s).

Bài khác trong chuyên mục Đại từ