Quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ (Countries and nationalities)
Tính từ quốc tịch thường được tạo bằng các đuôi -ese, -ish, -(i)an, -i, hoặc có dạng riêng. Tên nước, quốc tịch và ngôn ngữ luôn VIẾT HOA. Khi nói một người thuộc nước nào, ta thường dùng chính tính từ đó (I’m Vietnamese).
Theo đuôi
| Đuôi | Quốc gia | Quốc tịch / ngôn ngữ |
|---|---|---|
| -ese | Vietnam | Vietnamese |
| -ese | Japan | Japanese |
| -ese | China | Chinese |
| -ish | England | English |
| -ish | Spain | Spanish |
| -ish | Turkey | Turkish |
| -an / -ian | Korea | Korean |
| -an / -ian | Germany | German |
| -an / -ian | Australia | Australian |
| -an / -ian | Italy | Italian |
| -i | Thailand | Thai |
| -i | Pakistan | Pakistani |
| dạng riêng | France | French |
| dạng riêng | the Netherlands | Dutch |
| dạng riêng | Greece | Greek |
Nói về quê quán
| Mẫu câu | Ví dụ |
|---|---|
| I’m from + country | I’m from Vietnam. |
| I’m + nationality | I’m Vietnamese. |
| speak + language | She speaks Japanese and Korean. |
| the + nationality | The Japanese are famous for their politeness. |
Gọi một người theo quốc tịch
| Tính từ | Một người | Cả dân tộc |
|---|---|---|
| Vietnamese | a Vietnamese person | the Vietnamese |
| Japanese | a Japanese person | the Japanese |
| German | a German | the Germans |
| American | an American | the Americans |
| Thai | a Thai | the Thais |
| British | a British person / a Briton | the British |
| French | a Frenchman / a Frenchwoman | the French |
| Spanish | a Spaniard | the Spanish |
| Danish | a Dane | the Danes |
| Polish | a Pole | the Poles |
Tính từ tận cùng bằng -an / -i có thể dùng luôn làm danh từ (a German, a Thai). Còn với đuôi -ese / -ish / -ch, ta nói “a … person” hoặc dùng tên riêng (a Spaniard, a Dane).
Viết hoa
Cả tính từ quốc tịch lẫn tên ngôn ngữ đều phải viết hoa.
- My friend is Korean, but she speaks English at work. — Bạn tôi là người Hàn, nhưng ở chỗ làm cô ấy nói tiếng Anh.
from + nước, be + quốc tịch
Dùng from + tên nước, và be + quốc tịch; đừng nói “I’m from Vietnamese”.
- He’s from Thailand. He’s Thai. — Anh ấy đến từ Thái Lan. Anh ấy là người Thái.
the + -ch / -sh / -ese / -ss: cả một dân tộc
Quốc tịch tận cùng bằng -ch, -sh (the French, the Dutch, the British, the English, the Spanish) hoặc -ese, -ss (the Chinese, the Portuguese, the Swiss) kết hợp với the để chỉ CẢ DÂN TỘC. Nghĩa là số nhiều nên động từ chia số nhiều, và không được bỏ the: The French are famous for their food (không nói French are…).
- The French are famous for their food. — Người Pháp nổi tiếng về ẩm thực.
- The Chinese invented paper. — Người Trung Quốc đã phát minh ra giấy.
Một người: a French woman, an English guy — không nói a French
Từ tận cùng -ch, -sh không dùng riêng cho MỘT người (không nói “a French”, “an English”). Ta thêm danh từ: a French woman, an English guy, a Dutch man, a Spanish teacher (hoặc Frenchman, Englishman). Từ tận cùng -ese, -ss thì dùng được cả số ít lẫn số nhiều (a Chinese, a Swiss), nhưng a Chinese man / a Swiss woman vẫn lịch sự và rõ nghĩa hơn.
- I met a French woman and an English guy at the hostel. — Tôi đã gặp một người phụ nữ Pháp và một anh chàng người Anh ở nhà trọ.
Quốc tịch còn lại: thêm -s, nói chung thường không the
Những quốc tịch còn lại là danh từ đếm được: an Italian → Italians, a Mexican → Mexicans, a Thai → Thais, a German → Germans. Khi nói chung thì số nhiều thường không có the: Italians are very friendly. Cách an toàn cho mọi quốc tịch là tính từ + people: French people, Chinese people, Mexican people.
- Mexicans and Thais are very friendly. — Người Mexico và người Thái rất thân thiện.
- French people love good bread. — Người Pháp rất mê bánh mì ngon.
Lưu ý
- Vương quốc Anh (the UK) gồm England, Scotland, Wales và Northern Ireland, và quốc tịch chung của họ là British.