Câu ước: wish và if only (wish / if only)

Trình độ B1–B2 · Câu điều kiện · 3 câu mini quiz · bài kiểm tra 46 câu

wish và if only dùng để nói mong muốn điều gì đó khác với thực tế; If only có nghĩa như I wish nhưng mạnh hơn. Giống như câu điều kiện, động từ đi sau sẽ “lùi thì” một bậc: ước cho hiện tại thì dùng quá khứ đơn, còn ước cho quá khứ thì dùng quá khứ hoàn thành.

Ba kiểu câu ước

Ước vềCông thứcVí dụThực tế
Hiện tạiwish + past simple / couldI wish I had a car.Tôi không có xe.
Hiện tạiwish + wereI wish it were summer.Bây giờ không phải mùa hè.
Quá khứ (tiếc nuối)wish + past perfectI wish I had studied harder.Tôi đã không học chăm.
Thói quen làm phiềnwish + would + VI wish you would stop shouting.Bạn cứ la hét mãi.

Ước cho hiện tại

Khi ước cho hiện tại, động từ lùi về quá khứ đơn, và to be dùng were.

  • I wish I could sing. — Ước gì tôi hát được.

Tiếc nuối quá khứ

Khi tiếc nuối chuyện đã qua, động từ lùi về quá khứ hoàn thành.

  • If only I hadn’t said that! — Giá mà tôi đã không nói câu đó!

wish + would

wish + would dùng khi bạn muốn người khác thôi làm điều gây khó chịu.

  • I wish my neighbours would turn the music down. — Ước gì hàng xóm vặn nhỏ nhạc đi.

wish + quá khứ, kể cả dạng phủ định

wish dùng thì quá khứ để nói điều ta tiếc: sự việc không như ta mong. Phủ định thì dùng didn’t / weren’t, và dạng I wish I didn’t have to… nói về một việc buộc phải làm mà ta không muốn.

  • I wish I knew Paul’s phone number. (= I don’t know it and I regret this) — Ước gì tôi biết số điện thoại của Paul. (tôi không biết và thấy tiếc)
  • Do you ever wish you could fly? — Bạn có bao giờ ước mình bay được không?
  • It’s very crowded here. I wish there weren’t so many people. — Ở đây đông quá. Ước gì không có nhiều người thế này.
  • I wish I didn’t have to work tomorrow, but unfortunately I do. — Ước gì mai tôi không phải đi làm, nhưng tiếc là có.

I’m glad ⇄ I wish

I’m glad nói về điều ta vui vì nó ĐÚNG như vậy. I wish nói về điều ta tiếc vì nó KHÔNG như vậy. Hai câu này có hình thức giống nhau nhưng ý ngược nhau.

  • I’m glad I live here. / I wish I lived here. — Tôi mừng vì tôi sống ở đây. / Ước gì tôi sống ở đây. (thật ra tôi không sống ở đây)
  • I’m glad I saw him. / I wish I’d seen him. — Tôi mừng vì đã gặp anh ấy. / Ước gì tôi đã gặp anh ấy. (thật ra tôi không gặp)

was hay were sau if và wish?

Sau if và wish, were dùng được thay cho was ở mọi ngôi, và cả hai đều đúng. Văn chuẩn hay dùng were; riêng cụm If I were you… thì luôn là were.

  • If I were you, I wouldn’t buy that coat. / If I was you, … — Nếu tôi là bạn thì tôi sẽ không mua chiếc áo khoác đó.
  • I’d go for a walk if it weren’t so cold. / …if it wasn’t so cold. — Tôi sẽ đi dạo nếu trời không lạnh thế.
  • I wish Anna were here. / I wish Anna was here. — Ước gì Anna ở đây.

could = would be able to / was able to

Sau if và wish, could có thể nghĩa là would be able to hoặc was / were able to, tuỳ ngữ cảnh. Hai nghĩa này có thể nằm trong cùng một câu.

  • She could get a better job if she could speak another language. — Cô ấy sẽ kiếm được việc tốt hơn nếu nói được thêm một ngoại ngữ. (could get = would be able to get; could speak = was able to speak)
  • I wish I could help you. (= I wish I was able to help you) — Ước gì tôi giúp được bạn.

wish + had done: tiếc điều đã xảy ra / đã không xảy ra

I wish something had happened = tiếc là nó đã không xảy ra. I wish something hadn’t happened = tiếc là nó đã xảy ra. Dùng had + V3 (’d + V3), và tuyệt đối không nói “wish … would have …”.

  • I wish I’d known that Gary was ill. I would have gone to see him. — Ước gì tôi đã biết Gary bị ốm. Tôi đã đến thăm anh ấy rồi. (nhưng tôi không biết)
  • I feel sick. I wish I hadn’t eaten so much. — Tôi thấy buồn nôn. Ước gì tôi đã không ăn nhiều đến thế.
  • Do you wish you’d studied science instead of languages? — Bạn có tiếc là không học khoa học thay vì ngoại ngữ không?
  • The weather was cold. I wish it had been warmer. (not “I wish it would have been”) — Thời tiết lạnh. Ước gì trời đã ấm hơn. (không nói “I wish it would have been”)

would đứng ở vế kia, không đứng sau if hay wish

Quy tắc chung: ta không nói “if … would” và cũng không nói “I wish I would…” cho chuyện của chính mình. would nằm ở vế kết quả. Về sau wish + would chỉ dùng để mong người khác ngừng một thói quen khó chịu.

  • If I were rich, I would travel a lot. (not “If I would be rich”) — Nếu giàu thì tôi sẽ đi du lịch nhiều.
  • Who would you ask if you needed help? (not “if you would need”) — Bạn sẽ nhờ ai nếu cần giúp? (không nói “if you would need”)
  • I wish I had something to read. (not “I wish I would have”) — Ước gì tôi có cái gì đó để đọc.
  • I wish she were here now. (not “I wish she would be”) — Ước gì giờ cô ấy ở đây.

wish + người + điều tốt đẹp ⇄ hope + mệnh đề

Ta nói wish somebody luck / all the best / success / a pleasant stay: đây là lời CHÚC, sau wish là người + danh từ. Nhưng không nói “I wish you feel better”: khi mong điều gì đó có thể xảy ra, ta dùng hope + mệnh đề. Hai cách này cho cùng một ý chúc, chỉ khác khung câu.

  • I wish you all the best in the future. — Chúc bạn mọi điều tốt đẹp trong tương lai.
  • I saw Mark before the exam and he wished me luck. — Tôi gặp Mark trước kỳ thi và anh ấy chúc tôi may mắn.
  • I’m sorry you’re not well. I hope you feel better soon. (not “I wish you feel”) — Tiếc là bạn không khoẻ. Mong bạn mau khoẻ. (không nói “I wish you feel”)
  • I wish you a pleasant stay at this hotel. / I hope you enjoy your stay at this hotel. — Chúc quý khách lưu trú vui vẻ tại khách sạn này. (hai cách đều được; không nói “I wish you enjoy”)

wish + was / were + V-ing: ước điều đang không xảy ra

Khi ước một việc đang không diễn ra ngay lúc này, ta dùng wish + was / were + V-ing, vì nghĩa vẫn là hiện tại dù động từ ở thì quá khứ.

  • Jack is going on a trip to Mexico soon. I wish I was going too. (but I’m not going) — Jack sắp đi Mexico. Ước gì tôi cũng đi. (nhưng tôi không đi)
  • Everybody is outside in the sun. I wish I weren’t working. — Ai cũng ra ngoài tắm nắng. Ước gì tôi không phải làm việc.

wish + could / could have: tiếc vì không làm được

I wish I could do something = tiếc là bây giờ tôi không làm được. I wish I could have done something = tiếc là lúc đó tôi đã không làm được. Cả hai đều dùng could, chỉ khác bởi do và have done.

  • I’m sorry you have to go. I wish you could stay longer. — Tiếc là bạn phải đi. Ước gì bạn ở lại lâu hơn được.
  • I’ve met that man before. I wish I could remember his name. — Tôi từng gặp người đó. Ước gì tôi nhớ được tên anh ta.
  • I hear the party was great. I wish I could have gone. (but I couldn’t go) — Nghe nói bữa tiệc vui lắm. Ước gì tôi đã đi được. (nhưng tôi không đi được)

wish + would: mong một việc xảy ra hay thay đổi — thường để phàn nàn

I wish … would dùng khi ta muốn một việc xảy ra hoặc thay đổi, nhưng nhiều khả năng điều đó sẽ không xảy ra. Rất hay dùng để than phiền, kể cả về thời tiết hay một sự việc chứ không chỉ về người. Dạng I wish you wouldn’t keep … để phàn nàn việc ai đó cứ lặp đi lặp lại.

  • It’s been raining all day. Tanya says: ‘I wish it would stop raining.’ — Trời mưa cả ngày. Tanya nói: “Ước gì trời tạnh mưa.”
  • The phone has been ringing for five minutes. I wish somebody would answer it. — Điện thoại đổ chuông năm phút rồi. Ước gì có ai nghe máy.
  • I wish you’d do something instead of just sitting and doing nothing. — Ước gì bạn làm gì đó thay vì cứ ngồi không.
  • I wish you wouldn’t keep interrupting me. (= please stop interrupting me) — Ước gì bạn đừng cứ ngắt lời tôi mãi. (= xin đừng ngắt lời tôi nữa)

wish … would (muốn việc XẢY RA) ⇄ wish + quá khứ (muốn tình trạng KHÁC)

wish … would nói điều ta muốn XẢY RA. Không dùng nó để nói tình trạng ta muốn như thế nào: với tình trạng, dùng wish + quá khứ. Vì thế “I wish Sarah would come” (muốn cô ấy đến) nhưng “I wish Sarah were here now” (không nói “would be”).

  • I wish Sarah would come. (= I want her to come) / I wish Sarah was here now. (not “would be”) — Ước gì Sarah đến. / Ước gì giờ Sarah ở đây.
  • I wish somebody would buy me a car. / I wish I had a car. (not “I wish I would have”) — Ước gì có ai đó mua cho tôi một chiếc ô tô. / Ước gì tôi có ô tô.

Lưu ý

  • Không dùng wish + would cho chính mình: hãy nói “I wish I could…”, đừng nói “I wish I would…”.
  • Khi mong một điều có thể xảy ra trong tương lai, hãy dùng hope: “I hope you pass” (không phải “I wish you pass”).

Bài khác trong chuyên mục Câu điều kiện