Tường thuật câu kể (Reported statements)
Khi động từ tường thuật ở quá khứ, thì của câu gốc lùi về một bậc. Cùng lúc đó, đại từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn cũng đổi theo góc nhìn của người kể.
Lùi thì
| Lùi thì | Câu trực tiếp | Câu tường thuật |
|---|---|---|
| hiện tại đơn → quá khứ đơn | “I work here.” | She said she worked there. |
| hiện tại tiếp diễn → quá khứ tiếp diễn | “I’m working.” | She said she was working. |
| quá khứ đơn → quá khứ hoàn thành | “I saw him.” | She said she had seen him. |
| hiện tại hoàn thành → quá khứ hoàn thành | “I’ve finished.” | She said she had finished. |
| will → would | “I will call.” | She said she would call. |
| am / is / are going to → was / were going to | “I’m going to move.” | She said she was going to move. |
| can → could | “I can swim.” | She said she could swim. |
| must → had to | “I must go.” | She said she had to go. |
| may → might | “I may come.” | She said she might come. |
Riêng could, would, should, might, ought to và thì quá khứ hoàn thành thì giữ nguyên khi tường thuật.
Đổi từ chỉ thời gian và nơi chốn
| Trực tiếp | Tường thuật |
|---|---|
| now | then |
| today | that day |
| tonight | that night |
| yesterday | the day before / the previous day |
| tomorrow | the next day / the following day |
| last week | the week before / the previous week |
| next month | the following month |
| ago | before |
| here | there |
| this / these | that / those |
Lùi thì
Quy tắc lùi thì như sau: hiện tại → quá khứ; quá khứ/hiện tại hoàn thành → quá khứ hoàn thành; will → would; can → could.
- “I am tired.” → She said she was tired. — “Tôi mệt.” → Cô ấy nói cô ấy mệt.
- “I have lost my key.” → He said he had lost his key. — “Tôi mất chìa khoá rồi.” → Anh ấy nói anh ấy đã mất chìa khoá.
Đổi trạng từ
Các trạng từ cũng đổi theo: now → then, today → that day, tomorrow → the next day, yesterday → the day before, here → there.
- “I’ll call you tomorrow.” → He said he would call me the next day. — “Mai anh gọi em.” → Anh ấy nói hôm sau sẽ gọi cho tôi.
Động từ tường thuật ở quá khứ ⇒ cả câu thường ở quá khứ
Khi động từ tường thuật ở quá khứ (said that…, told her that…), phần còn lại thường cũng ở quá khứ: am / is → was, are → were, do / does → did, have / has → had, will → would, can → could, và want / like / know / go → wanted / liked / knew / went.
- Anna: ‘I’ve lost my phone. I want to buy a car. I can’t come on Friday.’ → Anna said that she had lost her phone, wanted to buy a car and couldn’t come on Friday. — Anna nói cô ấy mất điện thoại, muốn mua ô tô và không đến được vào thứ Sáu.
- ‘I don’t have much free time. My parents are fine. I’m going away for a few days. I’ll phone you when I get back.’ → She said she didn’t have much free time, her parents were fine, she was going away for a few days and would phone me when she got back. — Cô ấy nói cô ấy không có nhiều thời gian rảnh, bố mẹ cô ấy khoẻ, cô ấy sắp đi vắng vài ngày và sẽ gọi cho tôi khi về.
Có thể bỏ that
Sau said, told somebody, ta có thể bỏ that mà nghĩa vẫn thế: Paul said that he was feeling ill = Paul said he was feeling ill. Cách bỏ that rất phổ biến trong văn nói.
- Paul said that he was feeling ill. = Paul said he was feeling ill. — Paul nói anh ấy thấy không khoẻ.
- I told Lisa that I didn’t have any money. = I told Lisa I didn’t have any money. — Tôi nói với Lisa là tôi không có tiền.
Quá khứ đơn: giữ nguyên hoặc lùi thành quá khứ hoàn thành
Khi lời nói gốc ở quá khứ đơn (did, saw, knew…), ta có thể giữ nguyên quá khứ đơn hoặc lùi một bậc thành quá khứ hoàn thành (had done, had seen, had known…). Cả hai đều đúng.
- Paul said: ‘I woke up feeling ill, so I didn’t go to work.’ → Paul said (that) he woke up feeling ill, so he didn’t go to work. / …he had woken up feeling ill, so he hadn’t gone to work. — Paul nói anh ấy thức dậy thấy không khoẻ nên không đi làm. (hai cách đều đúng)
Không phải lúc nào cũng lùi thì: điều được nói vẫn còn đúng
Nếu điều được nói VẪN ĐÚNG ở lúc kể lại thì không bắt buộc lùi thì: Paul said that his new job is boring (công việc vẫn chán). Cũng có thể lùi thì: Paul said that his new job was boring. Cả hai đều đúng.
- Paul: ‘My new job is boring.’ → Paul said that his new job is boring. / …was boring. — Paul nói công việc mới của anh ấy chán.
- Helen: ‘I want to go to Canada next year.’ → Helen told me that she wants to go to Canada next year. / …she wanted to go… — Helen nói cô ấy muốn sang Canada sang năm.
Bắt buộc dùng quá khứ khi tình huống đã đổi hoặc điều được nói khác sự thật
Nếu tình huống đã THAY ĐỔI hoặc đã kết thúc, thì phải dùng thì quá khứ. Cũng phải dùng quá khứ khi điều người ta nói KHÁC với sự thật bạn đang thấy: Rachel said you were in hospital — vì rõ ràng Joe không còn ở bệnh viện.
- Paul left the room suddenly. He said (that) he had to go. (not “has to go”) — Paul đột ngột rời phòng. Anh ấy nói anh ấy phải đi. (không nói “has to”)
- Rachel: ‘Joe is in hospital.’ Later you meet Joe in the street: ‘Joe, this is a surprise. Rachel said you were in hospital.’ (not “you are”) — Rachel bảo Joe đang nằm viện. Gặp Joe ngoài đường bạn nói: “Rachel bảo bạn đang nằm viện.” (không nói “you are”)
Lưu ý
- Nếu điều được kể vẫn còn đúng ở hiện tại, bạn có thể giữ nguyên thì: “He said the Earth goes around the Sun.”